Bộ Vị Trí

PHẦN YẾU LƯỢC ĐẦU ĐỀ VÀ PHÂN GIẢI DUYÊN

PHẦN YẾU LƯỢC ĐẦU ĐỀ

1. Nhân duyên, Cảnh duyên, Trưởng duyên, Vô gián duyên, Đẳng vô gián duyên, Câu sanh duyên, Hỗ tương duyên, Y chỉ duyên, Cận y duyên, Tiền sanh duyên, Hậu sanh duyên, Trùng dụng duyên, Nghiệp duyên, Dị thục quả duyên, Vật thực duyên, Quyền duyên, Thiền na duyên, Đồ đạo duyên, Tương ưng duyên, Bất tương ưng duyên, Hiện hữu duyên, Vô hữu duyên, Ly khứ duyên, Bất ly duyên.

PHẦN PHÂN GIẢI DUYÊN

2. Nhân duyên như là Nhân trợ các pháp tương ưng nhân và các sắc tâm sở sanh bằng cách nhân duyên.

3. Cảnh duyên như là Sắc xứ trợ nhãn thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Khí xứ trợ tỷ thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Vị xứ trợ thiệt thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Xúc xứ trợ thân thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ trợ ý giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; tất cả pháp trợ ý thức giới và các pháp tương ưng bằng cách cảnh duyên; Chư pháp mà sanh khởi như chư pháp tâm và sở hữu tâm, nắm bắt pháp nào thì pháp ấy trợ chư pháp đó bằng cách cảnh duyên.

4. Trưởng duyên như là dục trưởng trợ cho các pháp tương ưng dục (chanda) và các sắc tâm sở sanh bằng cách trưởng duyên.

Cần trưởng trợ cho các pháp tương ưng cần và các sắc tâm sở sanh bằng cách trưởng duyên.

Tâm trưởng trợ cho các pháp tương ưng tâm (citta) và các sắc tâm sở sanh bằng cách trưởng duyên.

Thẩm trưởng trợ cho các pháp tương ưng thẩm và các sắc tâm sở sanh bằng cách trưởng duyên.

Chư pháp mà sanh khởi như tâm và sở hữu tâm, lấy pháp chi làm trọng điểm, thì pháp ấy trợ chư pháp đó bằng cách trưởng duyên.

5. Vô gián duyên như là nhãn thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Nhĩ thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Tỷ thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Thiệt thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Thân thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng vô gián duyên.

Pháp thiện sanh kế trước trợ cho pháp thiện sanh kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp thiện sanh kế trước trợ cho pháp vô ký, sanh kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp bất thiện sanh kế trước trợ cho pháp bất thiện sanh kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp bất thiện sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp thiện sanh kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp bất thiện sanh kế sau bằng vô gián duyên.

Các pháp tâm và sở hữu tâm mà sanh khởi tiếp nối với pháp nào, thì pháp ấy trợ cho các pháp đó bằng vô gián duyên.

6. Đẳng vô gián duyên như là nhãn thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Nhĩ thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Tỷ thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Thiệt thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Thân thức giới và pháp tương ưng trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Ý giới và pháp tương ưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng bằng đẳng vô gián duyên.

Pháp thiện sanh kế trước trợ cho pháp thiện sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên.

Pháp thiện sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên.

Pháp bất thiện sanh kế trước trợ cho pháp bất thiện sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên.

Pháp bất thiện sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên.

Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp vô ký sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên.

Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp thiện sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên.

Pháp vô ký sanh kế trước trợ cho pháp bất thiện sanh kế sau bằng đẳng vô gián duyên.

Các pháp tâm và sở hữu tâm mà sanh khởi tiếp nối với pháp nào, thì pháp ấy trợ cho các pháp đó bằng đẳng vô gián duyên.

7. Câu sanh duyên như là bốn pháp phi sắc trợ lẫn nhau bằng câu sanh duyên.

Bốn đại hiển trợ lẫn nhau bằng câu sanh duyên.

Trong lúc tục sinh, Danh và sắc trợ lẫn nhau bằng câu sanh duyên.

Các pháp tâm và sở hữu tâm trợ cho các sắc tâm sanh bằng câu sanh duyên.

Sắc đại hiển trợ cho sắc y sinh bằng câu sanh duyên.

Các pháp sắc đôi khi cũng trợ cho các pháp phi sắc bằng câu sanh duyên; đôi khi cũng trợ bằng phi câu sanh duyên.

8. Hỗ tương duyên như là bốn pháp phi sắc trợ nhau bằng hỗ tương duyên.

Bốn đại hiển trợ nhau bằng hỗ tương duyên.

Trong lúc tục sinh, Danh và sắc trợ nhau bằng hỗ tương duyên.

9. Y chỉ duyên như là bốn pháp phi sắc trợ lẫn nhau bằng y chỉ duyên.

Bốn đại hiển trợ lẫn nhau bằng y chỉ duyên.

Trong lúc tục sinh, Danh và sắc trợ lẫn nhau bằng y chỉ duyên.

Các pháp tâm và sở hữu tâm trợ cho các sắc tâm sanh bằng y chỉ duyên.

Sắc đại hiển, trợ cho sắc y sinh bằng y chỉ duyên.

Nhãn xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên.

Nhĩ xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên.

Tỹ xứ trợ tỹ thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên.

Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên.

Thân xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng y chỉ duyên.

Ý giới và ý thức giới diễn tiến nương sắc nào thì sắc ấy trợ cho ý giới và ý thức giới cùng pháp tương ưng bằng y chỉ duyên.

10. Cận y duyên như là pháp thiện sanh trước trước trợ cho pháp thiện sanh sau sau bằng cận y duyên.

Pháp thiện sanh trước trước trợ cho pháp bất thiện sanh sau sau, số nào đó, bằng cận y duyên.

Pháp thiện sanh trước trước trợ cho pháp vô ký sanh sau sau, bằng cận y duyên.

Pháp bất thiện sanh trước trước trợ cho pháp bất thiện sanh sau sau, bằng cận y duyên.

Pháp bất thiện sanh trước trước trợ cho pháp thiện sanh sau sau, số nào đó, bằng cận y duyên.

Pháp bất thiện sanh trước trước trợ cho pháp vô ký sanh sau sau, bằng cận y duyên.

Pháp vô ký sanh trước trước trợ cho pháp vô ký sanh sau sau, bằng cận y duyên.

Pháp vô ký sanh trước trước trợ cho pháp thiện sanh sau sau, bằng cận y duyên.

Pháp vô ký sanh trước trước trợ cho pháp bất thiện sanh sau sau, bằng cận y duyên.

Người cũng trợ được bằng cận y duyên.

Trú xứ cũng trợ được bằng cận y duyên.

11. Tiền sanh duyên như là nhãn xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Nhĩ xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Tỹ xứ trợ Tỹ thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Thân xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Sắc xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Khí xứ trợ Tỹ thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Vị xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Xúc xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên.

Ý giới và ý thức giới diễn tiến nương vào sắc nào, thì sắc trợ cho ý giới và pháp tương ưng bằng tiền sanh duyên, nhưng trợ cho ý thức giới và pháp tương ưng có khi bằng tiền sanh duyên có khi bằng phi tiền sanh duyên.

12. Hậu sanh duyên, như là các pháp tâm và sở hữu tâm sanh sau trợ cho thân này sanh trước bằng hậu sanh duyên.

13. Trùng dụng duyên như là các pháp thiện sanh kế trước trợ cho các pháp thiện sanh kế sau bằng trùng dụng duyên.

Pháp bất thiện sanh kế trước trợ pháp bất thiện sanh kế sau bằng trùng dụng duyên.

Pháp vô ký tố sanh kế trước trợ cho pháp vô ký tố sanh kế sau bằng trùng dụng duyên.

14. Nghiệp duyên, như là nghiệp thiện và bất thiện trợ các uẩn quả và sắc nghiệp tái tục bằng nghiệp duyên

Tư trợ các pháp tương ưng và sắc tâm sanh bằng nghiệp duyên.

15. Dị thục quả duyên như là bốn uẩn phi sắc quả trợ lẫn nhau bằng dị thục quả duyên.

16. Vật thực duyên như là đoàn thực trợ cho thân này bằng vật thực duyên.

Các thực phi sắc trợ cho các pháp tương ưng và sắc tâm sanh bằng vật thực duyên.

17. Quyền duyên như là nhãn quyền trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên.

Nhĩ quyền trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên.

Tỹ quyền trợ Tỹ thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên.

Thiệt quyền trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên.

Thân quyền trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng quyền duyên.

Mạng quyền sắc trợ sắc nghiệp tạo, bằng quyền duyên.

Các quyền phi sắc trợ các pháp tương ưng và sắc tâm sanh bằng quyền duyên.

18. Thiền na duyên như là các chi thiền trợ các pháp tương ưng thiền và các sắc tâm sanh bằng Thiền na duyên.

19. Đồ đạo duyên như là các chi đạo trợ các pháp tương ưng đạo và các sắc tâm sanh bằng đồ đạo duyên.

20. Tương ưng duyên như là bốn uẩn phi sắc trợ lẫn nhau bằng tương ưng duyên.

21. Bất tương ưng duyên như là các pháp sắc trợ các pháp phi sắc bằng bất tương ưng duyên.

Các pháp phi sắc trợ các pháp sắc bằng bất tương ưng duyên.

22. Hiện hữu duyên như là bốn uẩn phi sắc trợ lẫn nhau bằng hiện hữu duyên.

Bốn đại hiển trợ lẫn nhau bằng hiện hữu duyên.

Vào sát na tục sinh, danh và sắc trợ lẫn nhau bằng hiện hữu duyên.

Các pháp tâm và sở hữu tâm trợ các sắc tâm sanh bằng hiện hữu duyên.

Sắc đại hiển trợ sắc y sinh bằng hiện hữu duyên.

Nhãn xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Nhĩ xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Tỹ xứ trợ tỹ thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Thân xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Sắc xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Khí xứ trợ Tỹ thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Vị xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Xúc xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ trợ ý giới và pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Ý giới và ý thức giới diễn tiến nhờ nương, sắc nào thì sắc ấy trợ ý giới và ý thức giới cùng pháp tương ưng bằng hiện hữu duyên.

23. Vô hữu duyên như là pháp tâm và sở hữu tâm vừa mới diệt trợ cho pháp tâm và sở hữu tâm tiếp tục sanh, bằng cách vô hữu duyên.

24. Ly khứ duyên tức là pháp tâm và sở hữu tâm vừa mới diệt trợ cho pháp tâm và sở hữu tâm tiếp tục sanh, bằng cách ly khứ duyên.

25. Bất ly duyên tức là, bốn uẩn phi sắc trợ lẫn nhau bằng cách bất ly duyên.

Bốn đại hiển trợ lẫn nhau bằng cách bất ly duyên.

Vào sát na tục sinh, danh và sắc trợ lẫn nhau bằng cách bất ly duyên.

Các pháp tâm và sở hữu tâm trợ các sắc tâm sanh bằng cách bất ly duyên.

Sắc đại hiển trợ sắc y sinh bằng bất ly duyên.

Nhãn xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Nhĩ xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Tỷ xứ trợ tỹ thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Thiệt xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Thân xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Sắc xứ trợ nhãn thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Thinh xứ trợ nhĩ thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Khí xứ trợ tỹ thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Vị xứ trợ thiệt thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Xúc xứ trợ thân thức giới và pháp tương ưng, bằng bất ly duyên.

Sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ trợ ý giới và pháp tương ưng bằng bất ly duyên.

Ý giới và ý thức giới diễn tiến nhờ nương vào sắc nào, thì sắc ấy trợ ý giới và ý thức giới cùng các pháp tương ưng bằng bất ly duyên.

Dứt phần phân giải duyên.

HT Tịnh Sự

1. Nhân duyên, Cảnh duyên, Trưởng duyên, Vô gián duyên, Đẳng vô gián duyên, Câu sanh duyên, Hỗ tương duyên, Y chỉ duyên, Cận y duyên, Tiền sanh duyên, Hậu sanh duyên, Trùng dụng duyên, Nghiệp duyên, Dị thục quả duyên, Vật thực duyên, Quyền duyên, Thiền na duyên, Đồ đạo duyên, Tương ưng duyên, Bất tương ưng duyên, Hiện...

Mục lục

  1. PHẦN YẾU LƯỢC ĐẦU ĐỀ VÀ PHÂN GIẢI DUYÊN
  2. Vị trí thuận tùng
    1. Vị trí tam đề thuận tùng
      1. 1. Tam đề thiện
        1. Phần liên quan
          1. I. PHẦN LIÊN QUAN - ĐOẠN 26-86
          2. I. PHẦN LIÊN QUAN - ĐOẠN 87-108
          3. I. PHẦN LIÊN QUAN - ĐOẠN 109-191
          4. I. PHẦN LIÊN QUAN - ĐOẠN 192-235
        2. Phần đồng sanh, phần duyên, phần y chỉ
          1. PHẦN ĐỒNG SANH, PHẦN DUYÊN, PHẦN Y CHỈ - ĐOẠN 236-278
          2. PHẦN ĐỒNG SANH, PHẦN DUYÊN, PHẦN Y CHỈ - ĐOẠN 279-346
          3. PHẦN ĐỒNG SANH, PHẦN DUYÊN, PHẦN Y CHỈ - ĐOẠN 347-389
        3. PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG
        4. Phần yếu tri
          1. VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 484-543
          2. VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 544-624
          3. VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 625-673
        5. Phần yếu tri - rút ngược đối lập
          1. VII. PHẦN YẾU TRI - RÚT NGƯỢC ĐỐI LẬP
          2. g) CĂN PHI TIỀN SANH
        6. Phần yếu tri - đếm thuận tùng đối lập
          1. VII. PHẦN YẾU TRI - ĐẾM THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
          2. c) CĂN TRƯỞNG
          3. f) CĂN CÂU SANH
          4. i) CĂN CẬN Y
          5. o) CĂN VẬT THỰC
          6. p) CĂN QUYỀN
          7. s) CĂN TƯƠNG ƯNG
        7. VII. PHẦN YẾU TRI - ĐẾM ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
      2. 2. Tam đề thọ
        1. 2. TAM ĐỀ THỌ
        2. VII. PHẦN YẾU TRI
        3. a) PHẦN CĂN NHÂN
      3. 3. Tam đề quả
        1. 3. TAM ĐỀ QUẢ
        2. II. PHẦN CÂU SANH
        3. VII. PHẦN YẾU TRI
      4. 4. Tam đề bị thủ
        1. 4. TAM ĐỀ BỊ THỦ - ĐOẠN 1418-1475
        2. 4. TAM ĐỀ BỊ THỦ - ĐOẠN 1476-1559
        3. 4. TAM ĐỀ BỊ THỦ - ĐOẠN 1560-1659
      5. 5. TAM ĐỀ PHIỀN TOÁI
      6. 6. Tam đề tầm
        1. Phần liên quan, phần trợ duyên
          1. 6. TAM ĐỀ TẦM - ĐOẠN 1-47
          2. 6. TAM ĐỀ TẦM - ĐOẠN 48-98
          3. 6. TAM ĐỀ TẦM - ĐOẠN 99-117
        2. Phần yếu tri
          1. VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 118-198
          2. VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 199-297
          3. VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 298-400
          4. VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 401-464
      7. 7. Tam đề hỷ
        1. 7. TAM ĐỀ HỶ
        2. VII. PHẦN YẾU TRI
      8. 8. Tam đề kiến đạo
        1. 8. TAM ĐỀ KIẾN ĐẠO
        2. VII. PHẦN YẾU TRI
      9. 9. Tam đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ
        1. 9. TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ - ĐOẠN 767-815
        2. 9. TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ - ĐOẠN 816-875
        3. 9. TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ - ĐOẠN 876-941
        4. 9. TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ - ĐOẠN 942-1015
      10. 10. Tam đề nhân tích tập
        1. 10. TAM ĐỀ NHÂN TÍCH TẬP
        2. VII. PHẦN YẾU TRI
      11. 11. Tam đề hữu học
        1. 11. TAM ĐỀ HỮU HỌC
        2. VII. PHẦN YẾU TRI
      12. 12. Tam đề hy thiểu
        1. 12. TAM ĐỀ HY THIỂU
        2. VII. PHẦN YẾU TRI
      13. 13. TAM ĐỀ CẢNH HY THIỂU
      14. 15. TAM ĐỀ TÀ TÁNH
      15. 16. TAM ĐỀ ĐẠO THÀNH CẢNH
      16. 17. TAM ĐỀ DĨ SANH
      17. 19. TAM ĐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
      18. 20. TAM ĐỀ NỘI PHẦN
      19. 21. TAM ĐỀ HỮU CẢNH NỘI PHẦN
      20. 22. Tam đề hữu kiến hữu đối
        1. 22. TAM ĐỀ HỮU KIẾN HỮU ĐỐI
        2. VII. PHẦN YẾU TRI
    2. Vị trí nhị đề thuận tùng
      1. 1. NHỊ ĐỀ NHÂN
      2. 2. Nhị đề hữu nhân
        1. 2. NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN
        2. VII. PHẦN YẾU TRI
      3. 3. NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN
      4. 6. NHỊ ĐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
      5. 7. NHỊ ĐỀ HỮU DUYÊN
      6. 10. NHỊ ĐỀ HỮU ĐỐI CHIẾU
      7. 11. NHỊ ĐỀ SẮC
      8. 12. NHỊ ĐỀ HIỆP THẾ
      9. 14. NHỊ ĐỀ LẬU
      10. 16. NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU
      11. 17. NHỊ ĐỀ LẬU CẢNH LẬU
      12. 22. NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG TRIỀN
      13. 26. NHỊ ĐỀ PHƯỢC
      14. 28. NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG PHƯỢC
      15. 29. NHỊ ĐỀ PHƯỢC CẢNH PHƯỢC
      16. 45. NHỊ ĐỀ CẢNH CÁI
      17. 47. NHỊ ĐỀ CÁI CẢNH CÁI
      18. 51. NHỊ ĐỀ CẢNH KIẾN CHẤP
      19. 55. NHỊ ĐỀ HỮU CẢNH
      20. 56. NHỊ ĐỀ TÂM
      21. 57. NHỊ ĐỀ SỞ HỮU TÂM
      22. 58. NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM
      23. 59. NHỊ ĐỀ HÒA TÂM
      24. 61. NHỊ ĐỀ CÂU HỮU TÂM
      25. 63. NHỊ ĐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM
      26. 66. NHỊ ĐỀ NỘI PHẦN
      27. 67. NHỊ ĐỀ Y SINH
      28. 68. NHỊ ĐỀ DO THỦ
      29. 69. NHỊ ĐỀ THỦ
      30. 71. NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG THỦ
      31. 72. NHỊ ĐỀ THỦ CẢNH THỦ
      32. 77. NHỊ ĐỀ PHIỀN TOÁI
      33. 83. NHỊ ĐỀ KIẾN ĐẠO
      34. 84. NHỊ ĐỀ TIẾN ĐẠO
      35. 85. NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ
      36. 87. NHỊ ĐỀ HỮU TẦM
      37. 88. NHỊ ĐỀ HỮU TỨ
      38. 90. NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH HỶ
      39. 93. NHỊ ĐỀ DỤC GIỚI
      40. 94. NHỊ ĐỀ SẮC GIỚI
      41. 95. NHỊ ĐỀ VÔ SẮC GIỚI
      42. 97. NHỊ ĐỀ DẪN XUẤT
    3. Vị trí nhị đề tam đề thuận tùng
      1. NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ THIỆN
      2. NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ QUẢ
      3. NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ PHIỀN TOÁI
      4. NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ KIẾN ĐẠO
      5. NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ HỮU HỌC
      6. NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ TI HẠ
      7. NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ QUÁ KHỨ
      8. NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN TAM ĐỀ THIỆN
      9. NHỊ ĐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ĐỀ THIỆN
      10. NHỊ ĐỀ CẢNH TRIỀN TAM ĐỀ THIỆN
      11. NHỊ ĐỀ HỮU CẢNH TAM ĐỀ THIỆN
      12. NHỊ ĐỀ NỘI PHẦN TAM ĐỀ THIỆN
      13. NHỊ ĐỀ THỦ CẢNH THỦ TAM ĐỀ THIỆN
      14. NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH HỶ TAM ĐỀ THIỆN
    4. Vị trí tam đề nhị đề thuận tùng
      1. TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ NHÂN
      2. TAM ĐỀ PHIỀN TOÁI NHỊ ĐỀ NHÂN
      3. TAM ĐỀ KIẾN ĐẠO NHỊ ĐỀ NHÂN
      4. TAM ĐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ĐỀ NHÂN
      5. TAM ĐỀ NỘI PHẦN NHỊ ĐỀ NHÂN
      6. TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN
      7. TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU
      8. TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH HỶ V.V.
    5. Vị trí tam đề tam đề thuận tùng
      1. 3. VỊ TRÍ TAM ĐỀ TAM ĐỀ THUẬN TÙNG
      2. TAM ĐỀ THỌ TAM ĐỀ THIỆN
    6. 4. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ NHỊ ĐỀ THUẬN TÙNG
  3. Vị trí đối lập
    1. 1. VỊ TRÍ TAM ĐỀ ĐỐI LẬP
    2. Vị trí nhị đề đối lập
      1. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ ĐỐI LẬP
      2. 26. NHỊ ĐỀ PHI PHƯỢC
    3. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ TAM ĐỀ ĐỐI LẬP
    4. VỊ TRÍ TAM ĐỀ NHỊ ĐỀ ĐỐI LẬP
    5. VỊ TRÍ TAM ĐỀ TAM ĐỀ ĐỐI LẬP
    6. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ NHỊ ĐỀ ĐỐI LẬP
  4. Vị trí thuận tùng đối lập
    1. 2. VỊ TRÍ TAM ĐỀ THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
    2. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
    3. Vị trí nhị đề tam đề thuận tùng đối lập
      1. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ TAM ĐỀ THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
      2. NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN TAM ĐỀ THIỆN - NHỊ ĐỀ PHI HỮU NHÂN TAM ĐỀ PHI THIỆN
    4. Vị trí tam đề nhị đề thuận tùng đối lập
      1. VỊ TRÍ TAM ĐỀ NHỊ ĐỀ THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
      2. TAM ĐỀ THỌ NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ PHI THỌ NHỊ ĐỀ PHI NHÂN
      3. TAM ĐỀ HỮU KIẾN NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN - TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ĐỀ PHI HỮU NHÂN
    5. VỊ TRÍ TAM ĐỀ TAM ĐỀ THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
    6. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ NHỊ ĐỀ THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
  5. Vị trí đối lập thuận tùng
    1. 3. VỊ TRÍ TAM ĐỀ ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
    2. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
    3. Vị trí nhị đề tam đề đối lập thuận tùng
      1. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ TAM ĐỀ ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
      2. NHỊ ĐỀ PHI HỮU NHÂN TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN- NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN TAM ĐỀ HỮU KIẾN
    4. Vị trí tam đề nhị đề đối lập thuận tùng
      1. VỊ TRÍ TAM ĐỀ NHỊ ĐỀ ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
      2. TAM ĐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ĐỀ PHI HỮU NHÂN - TAM ĐỀ HỮU KIẾN NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN
    5. VỊ TRÍ TAM ĐỀ TAM ĐỀ ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
    6. VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ NHỊ ĐỀ ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG