Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề nhị đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
TAM ĐỀ PHIỀN TOÁI NHỊ ĐỀ NHÂN
99. Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
100. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
101. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng nên giải rộng.
102. Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng nhân duyên.
Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng nhân duyên.
Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng nhân duyên.
103. Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.
Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.
Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng cảnh duyên.
Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên.
Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên.
Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên.
Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng trưởng duyên: hai câu.
105. Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng vô gián duyên: sáu câu.
106. Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phiền toái cảnh phiền não bằng cận y duyên.
Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng cận y duyên.
Pháp nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng cận y duyên.
Pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng cận y duyên: ba câu.
Pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng cận y duyên: hai câu.
107. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong trùng dụng có ba cách; trong quả có hai cách; trong quyền có hai cách; trong bất ly có ba cách.
108. Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.
109. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
110. Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
111. Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não và pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não và pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
112. Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do cảnh duyên.
113. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có năm cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
114. Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do phi nhân duyên.
115. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có sáu cách; trong phi ly khứ có năm cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
116. Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.
Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.
Pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng cảnh duyên: hai câu.
117. Pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên: ba câu.
Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não bằng trưởng duyên: hai câu.
Pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não trợ pháp phi nhân phi phiền toái phi cảnh phiền não bằng trưởng duyên: ba câu.
118. Trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có tám cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có tám cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bảy cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có bảy cách; trong bất ly có mười ba cách.
119. Trong phi nhân có mười bốn cách; trong phi cảnh có mười bốn cách.
120. Trong phi nhân từ cảnh duyên có sáu cách.
121. Trong cảnh từ phi nhân duyên có sáu cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề phiền toái nhị đề nhân
TAM ĐỀ TẦM NHỊ ĐỀ NHÂN
122. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên.
123. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
124. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng như vậy.
125. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng nhân duyên.
Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm hữu tứ bằng nhân duyên.
Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng nhân duyên.
126. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên.
Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên.
Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên.
Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
127. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên.
Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên.
Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên.
Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên.
Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên.
128. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng vô gián duyên: ba câu.
Pháp nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp nhân vô tầm hữu tứ bằng vô gián duyên: ba câu.
Pháp nhân vô tầm vô tứ trợ pháp nhân vô tầm vô tứ bằng vô gián duyên: ba câu.
129. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng cận y duyên: chín câu.
130. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có năm cách; trong quả có ba cách; trong bất ly có ba cách.
131. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
132. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
133. Trong cảnh từ phi nhân duyên có sáu cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
134. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: một câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
135. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: năm câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: một câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: một câu.
136. Trong nhân có ba mươi bảy cách; trong cảnh có hai mươi mốt cách; trong trưởng có hai mươi ba cách; trong vô gián có hai mươi mốt cách; trong câu sanh có ba mươi bảy cách; trong hỗ tương có hai mươi tám cách; trong y chỉ có ba mươi bảy cách; trong cận y có hai mươi mốt cách; trong tiền sanh có mười một cách; trong trùng dụng có mười một cách; trong nghiệp có ba mươi bảy cách; trong quả, vật thực, quyền, thiền na, đồ đạo đều có ba mươi bảy cách; trong tương ưng có hai mươi mốt cách; trong bất tương ưng có ba mươi bảy cách; trong bất ly có ba mươi bảy cách.
137. Trong phi nhân có ba mươi ba cách; trong phi cảnh có bảy cách.
138. Trong phi cảnh từ nhân duyên có bảy cách.
139. Trong cảnh từ phi nhân duyên có mười bốn cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
140. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên: năm câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên: bốn câu.
141. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng trưởng duyên: bảy câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng trưởng duyên: năm câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ trợ pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng trưởng duyên: năm câu.
142. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng vô gián duyên, bằng đẳng vô gián duyên.
143. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ trợ pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng cận y duyên.
144. Trong cảnh có hai mươi mốt cách; trong trưởng có hai mươi ba cách; trong vô gián có hai mươi lăm cách; trong đẳng vô gián có hai mươi lăm cách; trong câu sanh có ba mươi cách; trong hỗ tương có hai mươi tám cách; trong y chỉ có ba mươi cách; trong cận y có hai mươi lăm cách; trong tiền sanh có năm cách; trong hậu sanh có năm cách; trong trùng dụng có hai mươi mốt cách; trong nghiệp có mười một cách; trong quả có hai mươi mốt cách; trong vật thực có mười một cách; trong bất ly có ba mươi cách.
145. Trong phi nhân có ba mươi lăm cách; trong phi cảnh có ba mươi lăm cách, trong phi trưởng có ba mươi lăm cách.
146. Trong phi nhân từ cảnh duyên có hai mươi mốt cách.
147. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai mươi mốt cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề tầm nhị đề nhân.
TAM ĐỀ HỶ NHỊ ĐỀ NHÂN
148. Pháp nhân câu hành hỷ liên quan pháp nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp nhân câu hành lạc liên quan pháp nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp nhân câu hành xả liên quan pháp nhân câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: một câu.
Pháp nhân câu hành hỷ liên quan pháp nhân câu hành hỷ và pháp nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
149. Trong nhân có mười cách; trong cảnh có mười cách; trong bất ly có mười cách.
150. Trong phi trưởng có mười cách; trong phi tiền sanh có mười cách; trong phi hậu sanh có mười cách; trong phi trùng dụng có mười cách; trong phi quả có mười cách; trong phi bất tương ưng có mười cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng nên giải rộng.
151. Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành lạc bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp nhân câu hành xả trợ pháp nhân câu hành xả bằng nhân duyên: một câu.
Pháp nhân câu hành hỷ và pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng nhân duyên: ba câu.
152. Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.
Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.
Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.
Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành hỷ và pháp nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên: bốn câu.
Pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.
Pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.
Pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành xả bằng cảnh duyên: bốn câu.
Pháp nhân câu hành xả trợ pháp nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.
Pháp nhân câu hành xả trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.
Pháp nhân câu hành xả trợ pháp nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên: bốn câu.
Pháp nhân câu hành hỷ và pháp nhân câu hành lạc trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên: bốn câu.
153. Pháp nhân câu hành hỷ trợ pháp nhân câu hành hỷ bằng trưởng duyên.
154. Trong nhân có mười cách; trong cảnh có mười sáu cách; trong trưởng có mười sáu cách; trong vô gián có mười sáu cách; trong đẳng vô gián có mười sáu cách; trong câu sanh có mười cách; trong hỗ tương có mười cách; trong y chỉ có mười cách; trong cận y có mười sáu cách; trong quả có mười cách; trong bất ly có mười cách.
155. Trong phi nhân có mười sáu cách; trong phi cảnh có mười sáu cách.
156. Trong phi cảnh từ nhân duyên có mười cách.
157. Trong cảnh từ phi nhân duyên có mười sáu cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
158. Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân câu hành xả liên quan pháp phi nhân câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.
159. Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.
Pháp phi nhân câu hành lạc liên quan pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.
Pháp phi nhân câu hành xả liên quan pháp phi nhân câu hành xả sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.
160. Trong nhân có mười cách; trong cảnh có mười cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có mười cách; trong bất ly có mười cách.
161. Trong phi nhân có mười cách; trong phi trưởng có mười cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
162. Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cảnh duyên: bốn câu.
163. Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng trưởng duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng trưởng duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng trưởng duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng trưởng duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân câu hành hỷ trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng vô gián duyên ... trùng ...
165. ... bằng cận y duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành lạc bằng cận y duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân câu hành xả trợ pháp phi nhân câu hành xả bằng cận y duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân câu hành hỷ và pháp phi nhân câu hành lạc trợ pháp phi nhân câu hành hỷ bằng cận y duyên: bốn câu.
166. Trong cảnh có mười sáu cách; trong trưởng có mười sáu cách; trong vô gián có mười sáu cách; trong đẳng vô gián có mười sáu cách; trong câu sanh có mười cách; trong hỗ tương có mười cách; trong y chỉ có mười cách; trong cận y có mười sáu cách; trong trùng dụng có mười cách; trong vật thực có mười cách; trong bất ly có mười cách.
167. Trong phi nhân có mười sáu cách; trong phi cảnh có mười sáu cách; trong phi trưởng có mười sáu cách.
168. Trong phi nhân từ cảnh duyên có mười sáu cách.
169. Trong cảnh từ phi nhân duyên có mười sáu cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề hỷ nhị đề nhân.