Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí nhị đề tam đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
NHỊ ĐỀ THỦ CẢNH THỦ TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1580. Pháp thiện cảnh thủ phi thủ liên quan pháp thiện cảnh thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên.
1581. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1582. Pháp bất thiện thủ cảnh thủ liên quan pháp bất thiện thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện cảnh thủ phi thủ liên quan pháp bất thiện cảnh thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện thủ cảnh thủ liên quan pháp bất thiện thủ cảnh thủ và pháp bất thiện cảnh thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1583. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.
Phần giải trình này giống như bất thiện trong nhị đề thủ.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1584. Pháp vô ký cảnh thủ phi thủ liên quan pháp vô ký cảnh thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên.
1585. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề thủ cảnh thủ tam đề thiện
NHỊ ĐỀ THỦ TƯƠNG ƯNG THỦ TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1586. Pháp bất thiện thủ tương ưng thủ liên quan pháp bất thiện thủ tương ưng thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện tương ưng thủ phi thủ liên quan pháp bất thiện tương ưng thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện thủ tương ưng thủ liên quan pháp bất thiện thủ tương ưng thủ và pháp bất thiện tương ưng thủ phi thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1587. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách. Phần giải trình này giống như bất thiện trong nhị đề thủ.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có chín cách.
Dứt nhị đề thủ tương ưng thủ tam đề thiện
NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG THỦ CẢNH THỦ TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1588. Pháp thiện bất tương ưng thủ cảnh thủ liên quan pháp thiện bất tương ưng thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện bất tương ưng thủ phi cảnh thủ liên quan pháp thiện bất tương ưng thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.
1589. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1590. Pháp bất thiện bất tương ưng thủ cảnh thủ liên quan pháp bất thiện bất tương ưng thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1591. Pháp vô ký bất tương ưng thủ cảnh thủ liên quan pháp vô ký bất tương ưng thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô ký bất tương ưng thủ phi cảnh thủ liên quan pháp vô ký bất tương ưng thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký bất tương ưng thủ cảnh thủ liên quan pháp vô ký bất tương ưng thủ cảnh thủ và pháp vô ký bất tương ưng thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.
1592. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.
Dứt nhị đề bất tương ưng thủ cảnh thủ tam đề thiện dứt nhị đề tụ thủ tam đề thiện
NHỊ ĐỀ PHIỀN NÃO TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1593. Pháp thiện phi phiền não liên quan pháp thiện phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1594. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1595. Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện thành phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện phi phiền não liên quan pháp bất thiện phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện thành phiền não và pháp bất thiện phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1596. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách ... tất cả đều có chín cách; trong bất ly có chín cách.
Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện thành phiền não sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan hoài nghi; si câu hành trạo cử liên quan trạo cử.
Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện phi phiền não sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan các uẩn câu hành hoài nghi; si câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành trạo cử.
Pháp bất thiện thành phiền não liên quan pháp bất thiện thành phiền não và pháp bất thiện phi phiền não sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan hoài nghi và các uẩn câu hành hoài nghi; si câu hành trạo cử liên quan trạo cử và các uẩn câu hành trạo cử.
1598. Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
PHẦN CÂU SANH ... cần được giải rộng.
VII. PHẦN YẾU TRI
1599. Pháp bất thiện thành phiền não trợ pháp bất thiện thành phiền não bằng nhân duyên.
1600. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách. Trong trưởng có chín cách; ba cách phần giữa là câu sanh trưởng. Trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách ... trùng ... trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1601. Pháp vô ký phi phiền não liên quan pháp vô ký phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1602. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề phiền não tam đề thiện
NHỊ ĐỀ CẢNH PHIỀN NÃO TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1603. Pháp thiện cảnh phiền não liên quan pháp thiện cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện phi cảnh phiền não liên quan pháp thiện phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1604. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1605. Pháp bất thiện cảnh phiền não liên quan pháp bất thiện cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1606. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1607. Pháp vô ký cảnh phiền não liên quan pháp vô ký cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô ký phi cảnh phiền não liên quan pháp vô ký phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký cảnh phiền não liên quan pháp vô ký cảnh phiền não và pháp vô ký phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1608. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.
Dứt nhị đề cảnh phiền não tam đề thiện
NHỊ ĐỀ PHIỀN TOÁI TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1609. Pháp thiện phi phiền toái liên quan pháp thiện phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên.
1610. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1611. Pháp bất thiện phiền toái liên quan pháp bất thiện phiền toái sanh khởi do nhân duyên.
1612. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1613. Pháp vô ký phi phiền toái liên quan pháp vô ký phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên.
1614. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề phiền toái tam đề thiện
NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1615. Pháp thiện bất tương ưng phiền não liên quan pháp thiện bất tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1616. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1617. Pháp bất thiện tương ưng phiền não liên quan pháp bất thiện tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1618. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1619. Pháp vô ký bất tương ưng phiền não liên quan pháp vô ký bất tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1620. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề tương ưng phiền não tam đề thiện
NHỊ ĐỀ PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1621. Pháp thiện cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp thiện cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1622. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI; tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1623. Pháp bất thiện phiền não cảnh phiền não liên quan pháp bất thiện phiền não cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp bất thiện cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện phiền não cảnh phiền não liên quan pháp bất thiện phiền não cảnh phiền não và pháp bất thiện cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1624. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như bất thiện trong nhị đề phiền não.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1625. Pháp vô ký cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp vô ký cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1626. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề phiền não cảnh phiền não tam đề thiện
NHỊ ĐỀ PHIỀN NÃO PHIỀN TOÁI TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1627. Pháp bất thiện phiền não phiền toái liên quan pháp bất thiện phiền não phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện phiền toái phi phiền não liên quan pháp bất thiện phiền toái phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện phiền não phiền toái liên quan pháp bất thiện phiền não phiền toái và pháp bất thiện phiền toái phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1628. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như bất thiện trong nhị đề phiền não.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.
Dứt nhị đề phiền não phiền toái tam đề thiện
NHỊ ĐỀ PHIỀN NÃO TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1629. Pháp bất thiện phiền não tương ưng phiền não liên quan pháp bất thiện phiền não tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện tương ưng phiền não phi phiền não liên quan pháp bất thiện tương ưng phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện phiền não tương ưng phiền não liên quan pháp bất thiện phiền não tương ưng phiền não và pháp bất thiện tương ưng phiền não phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1630. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như bất thiện trong nhị đề phiền não.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.
Dứt nhị đề phiền não tương ưng phiền não tam đề thiện
NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1631. Pháp thiện bất tương ưng phiền não cảnh phiền não liên quan pháp thiện bất tương ưng phiền não cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não liên quan pháp thiện bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1632. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
I. PHẦN LIÊN QUAN
1633. Pháp vô ký bất tương ưng phiền não cảnh phiền não liên quan pháp vô ký bất tương ưng phiền não cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô ký bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não liên quan pháp vô ký bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký bất tương ưng phiền não cảnh phiền não liên quan pháp vô ký bất tương ưng phiền não cảnh phiền não và pháp vô ký bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.
1634. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.
Dứt nhị đề bất tương ưng phiền não cảnh phiền não tam đề thiện dứt nhị đề tụ phiền não tam đề thiện
NHỊ ĐỀ KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ TAM ĐỀ THIỆN
I. PHẦN LIÊN QUAN
1635. Pháp thiện phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1636. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1637. Pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1638. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong bất ly có hai cách.
1639. Pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan các uẩn câu hành hoài nghi.
Pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.
1640. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI tất cả cũng nên giải rộng.
1641. Pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ trợ pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên.
Pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp bất thiện phi kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên.
1642. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có ba cách: ở câu kiến đạo có một cách, ở câu phi kiến đạo có hai cách. Trong trưởng có ba cách: gốc kiến đạo một cách, phi kiến đạo hai cách; gồm cảnh trưởng và câu sanh trưởng, chỉ có một cách là cảnh trưởng. Trong vô gián có hai cách: gốc kiến đạo một cách, phi kiến đạo một cách. Trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách ... trùng ... trong cận y có ba cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có hai cách; trong vật thực có hai cách ... trùng ... trong tương ưng có hai cách; trong hiện hữu có hai cách; trong vô hữu có hai cách ... trùng ...
1643. Pháp vô ký phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1644. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề kiến đạo ưng trừ tam đề thiện
NHỊ ĐỀ TIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ TAM ĐỀ THIỆN
1645. Pháp thiện phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1646. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1647. Pháp bất thiện tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1648. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như bất thiện trong nhị đề kiến đạo ưng trừ.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.
1649. Pháp vô ký tiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1650. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề tiến đạo ưng trừ tam đề thiện
NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ TAM ĐỀ THIỆN
1651. Pháp thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1652. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1653. Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1654. Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.
Trong phi kiến đạo có hai câu; trong hiệp lực có một câu.
1655. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có hai cách ... tất cả có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.
1656. Pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.
1657. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có sáu cách ... trùng ... trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có sáu cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH v.v... cần được giải rộng.
1658. Pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên.
1659. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có ba cách: phần kiến đạo một cách, phần phi kiến đạo hai cách. Trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có sáu cách ... trùng ... trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách ... trùng ... trong tương ưng có sáu cách; trong vô hữu có chín cách.
1660. Pháp vô ký phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1661. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ tam đề thiện
NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN TIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ TAM ĐỀ THIỆN
1662. Pháp thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1663. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1664. Pháp bất thiện hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1665. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có sáu cách. Giống như bất thiện trong nhị đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.
1666. Pháp vô ký phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
1667. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu nhân tiến đạo ưng trừ tam đề thiện.
NHỊ ĐỀ HỮU TẦM TAM ĐỀ THIỆN
1668. Pháp thiện hữu tầm liên quan pháp thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện vô tầm liên quan pháp thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện hữu tầm và pháp thiện vô tầm liên quan pháp thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện vô tầm liên quan pháp thiện vô tầm sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện hữu tầm liên quan pháp thiện vô tầm sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện hữu tầm liên quan pháp thiện hữu tầm và pháp thiện vô tầm sanh khởi do nhân duyên.
1669. Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách ... tất cả đều có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.
1670. Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách ... trùng ... trong phi nghiệp có bốn cách ... trùng ... trong phi bất tương ưng có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
1671. Pháp thiện hữu tầm trợ pháp thiện hữu tầm bằng nhân duyên.
Pháp thiện hữu tầm trợ pháp thiện vô tầm bằng nhân duyên.
Pháp thiện hữu tầm trợ pháp thiện hữu tầm và pháp thiện vô tầm bằng nhân duyên.
Pháp thiện vô tầm trợ pháp thiện vô tầm bằng nhân duyên.
1672. Pháp thiện hữu tầm trợ pháp thiện hữu tầm bằng cảnh duyên: ba câu.
Pháp thiện vô tầm trợ pháp thiện vô tầm bằng cảnh duyên.
Pháp thiện hữu tầm và pháp thiện vô tầm trợ pháp thiện hữu tầm bằng cảnh duyên: ba câu.
1673. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong ba câu chót có câu sanh trưởng, trong câu vô tầm một câu là câu sanh trưởng. Trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có sáu cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có sáu cách; trong đồ đạo có sáu cách; trong hiện hữu có sáu cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có sáu cách.
1674. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
1675. Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.
1676. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI cách thức như thế nào, thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
1677. Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện vô tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện hữu tầm và pháp bất thiện vô tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện vô tầm sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm và pháp bất thiện vô tầm sanh khởi do nhân duyên.
1678. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách ... tất cả đều có năm cách; trong bất ly có năm cách.
1679. Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện vô tầm sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp bất thiện hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm và pháp bất thiện vô tầm sanh khởi do phi nhân duyên.
1680. Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi nghiệp có ba cách ... trùng ... trong phi bất tương ưng có năm cách.
PHẦN CÂU SANH v.v... cần được giải rộng.
1681. Pháp bất thiện hữu tầm trợ pháp bất thiện hữu tầm bằng nhân duyên: ba câu.
1682. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách ... trùng ... trong câu sanh có năm cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách ... trùng ... trong thiền na có năm cách; trong đồ đạo có năm cách; trong tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có năm cách; trong vô hữu có chín cách.
1683. Pháp vô ký hữu tầm liên quan pháp vô ký hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký vô tầm liên quan pháp vô ký vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký hữu tầm liên quan pháp vô ký hữu tầm và pháp vô ký vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1684. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.
1685. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
1686. Pháp vô ký hữu tầm trợ pháp vô ký hữu tầm bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký vô tầm trợ pháp vô ký vô tầm bằng nhân duyên.
1687. Pháp vô ký hữu tầm trợ pháp vô ký hữu tầm bằng cảnh duyên.
1688. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách ... tất cả đều có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có bốn cách; ... trùng ... trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có sáu cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
1689. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
1690. Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.
1691. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt nhị đề hữu tầm tam đề thiện
NHỊ ĐỀ HỮU TỨ TAM ĐỀ THIỆN
1692. Pháp thiện hữu tứ liên quan pháp thiện hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp thiện vô tứ liên quan pháp thiện vô tứ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.
Pháp thiện hữu tứ liên quan pháp thiện hữu tứ và pháp thiện vô tứ sanh khởi do nhân duyên.
1693. Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có sáu cách. Giống như thiện trong nhị đề hữu tầm.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
1694. Pháp bất thiện hữu tứ liên quan pháp bất thiện hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện hữu tứ liên quan pháp bất thiện vô tứ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện hữu tứ liên quan pháp bất thiện hữu tứ và pháp bất thiện vô tứ sanh khởi do nhân duyên.
1695. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có năm cách; trong bất ly có năm cách. Giống như thiện trong nhị đề hữu tầm.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
1696. Pháp vô ký hữu tứ liên quan pháp vô ký hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký vô tứ liên quan pháp vô ký vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký hữu tứ liên quan pháp vô ký hữu tứ và pháp vô ký vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1697. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách. Giống như vô ký trong nhị đề hữu tầm.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
1698. Pháp vô ký hữu tứ trợ pháp vô ký hữu tứ bằng nhân duyên.
1699. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách ... trùng ... trong đồ đạo có bốn cách; trong bất ly có chín cách.
1700. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
1701. Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.
1702. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt nhị đề hữu tứ tam đề thiện.
NHỊ ĐỀ HỮU HỶ TAM ĐỀ THIỆN
1703. Pháp thiện hữu hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện vô hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện hữu hỷ và pháp thiện vô hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện vô hỷ liên quan pháp thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện hữu hỷ liên quan pháp thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện hữu hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ và pháp thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.
1704. Trong nhân có sáu cách ... tất cả đều có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.
1705. Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
1706. Pháp thiện hữu hỷ trợ pháp thiện hữu hỷ bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp thiện vô hỷ trợ pháp thiện vô hỷ bằng nhân duyên.
1707. Pháp thiện hữu hỷ trợ pháp thiện hữu hỷ bằng cảnh duyên.
1708. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách: có bốn cách câu sanh trưởng; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có sáu cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có sáu cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có sáu cách; trong hiện hữu có sáu cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có sáu cách.
1709. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
1710. Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.
1711. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện như thế nào thì đây nên giải rộng như vậy.
1712. Pháp bất thiện hữu hỷ liên quan pháp bất thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất thiện vô hỷ liên quan pháp bất thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên: hai câu.
Pháp bất thiện hữu hỷ liên quan pháp bất thiện hữu hỷ và pháp bất thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.
1713. Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có sáu cách. Giống như phần thiện.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
1714. Pháp vô ký hữu hỷ liên quan pháp vô ký hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký vô hỷ liên quan pháp vô ký vô hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký hữu hỷ liên quan pháp vô ký hữu hỷ và pháp vô ký vô hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1715. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong tiền sanh có sáu cách; trong trùng dụng có sáu cách; trong bất ly có chín cách.
1716. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách ... trùng ... trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH v.v... cần được giải rộng.
1717. Pháp vô ký hữu hỷ trợ pháp vô ký hữu hỷ bằng nhân duyên.
1718. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách ... trùng ... tất cả đều có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có sáu cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách.
Dứt nhị đề hữu hỷ tam đề thiện.