Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề thuận tùng › 9. Tam đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ · HT Tịnh Sự

9. TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ - ĐOẠN 942-1015

942. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: người quán xét con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã ..., quán xét tai ... ý vật theo lý vô thường ...; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc ...; dùng thiên nhĩ nghe ...; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.

Vật tiền sanh: nhãn xứ ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ và si bằng tiền sanh duyên.

943. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... với ý vật, dựa theo đó mà ái tham hữu nhân kiến đạo ưng trừ ... tà kiến ... hoài nghi ... ưu hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi.

Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên.

944. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... với ý vật, dựa theo đó mà ái tham hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử sanh khởi, ưu hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi.

Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn hữu nhân tiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên.

945. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: dựa theo con mắt ... ý vật mà các uẩn câu hành hoài nghi và si sanh khởi.

Vật tiền sanh: ý vật trợ cho các uẩn câu hành hoài nghi và si bằng tiền sanh duyên.

946. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: dựa theo con mắt ... ý vật mà các uẩn câu hành trạo cử và si sanh khởi.

Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn câu hành trạo cử và si bằng tiền sanh duyên.

947. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ cho thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

948. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ cho thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

949. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

950. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn câu hành hoài nghi và si trợ cho thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

951. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn câu hành trạo cử và si trợ cho thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

952. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ kế trước trợ cho các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ kế sau bằng trùng dụng duyên.

953. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ...: các uẩn câu hành hoài nghi kế trước trợ cho si kế sau bằng trùng dụng duyên.

954. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng trùng dụng duyên: các uẩn câu hành hoài nghi kế trước trợ cho các uẩn câu hành hoài nghi và si kế sau bằng trùng dụng duyên.

955. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ. Tóm lược. Đây có ba trường hợp.

Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... trùng ... trong căn trùng dụng nên bỏ bớt điều trợ cho tâm xuất lộ và trợ cho tâm khai môn. Có mười bảy vấn đề đầy đủ giống như vô gián duyên.

956. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: Tư hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

957. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và Dị thời.

Câu sanh: Tư hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ si và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

958. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... Tư hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và si và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

959. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: Tư hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

960. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: Tư hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ si và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

961. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: Tư hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng và si và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

962. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục ...

Dị thời: Tư phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

963. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng quả duyên. Có cả thời bình nhật và thời tái tục. Các uẩn quả trợ ý vật.

964. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng vật thực duyên: các danh thực hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng bằng vật thực duyên.

965. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... Các danh thực hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ cho si và các sắc sở y tâm bằng vật thực duyên.

966. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... Các danh thực hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng và si và các sắc sở y tâm bằng vật thực duyên.

Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ ... ba trường hợp. Giống như hữu nhân kiến đạo ưng trừ.

967. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng vật thực duyên: các danh thực phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục ... đoàn thực trợ thân này ...

968. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ ... bằng quyền duyên, ba trường hợp. Giống như vật thực duyên. Si nên thêm vào.

Pháp hữu nhân tiến đạo ... ba trường hợp.

969. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... Các danh quyền phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng. Tóm lược. Nhãn quyền trợ nhãn thức ... thân quyền ... Mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng quyền duyên.

... bằng thiền na duyên ...

... bằng đồ đạo duyên ...

Những pháp hữu nhân này nên sắp như thế.

... bằng tương ưng duyên. Giống như phần tương ưng trong phần liên quan.

970. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh. Giống như tam đề kiến đạo.

971. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh. Giống như tam đề kiến đạo.

972. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... Có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Giống như tam đề kiến đạo. Hậu sanh: các uẩn phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ và si trợ cho thân sắc sanh trước này ...

973. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ cho pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ ... Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ.

974. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ ... Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn hữu nhân tiến đạo ưng trừ.

975. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... Tiền sanh: ý vật trợ cho các uẩn câu hành hoài nghi và Si bằng bất tương ưng duyên.

976. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn câu hành trạo cử và si bằng bất tương ưng duyên.

977. Các pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn câu hành hoài nghi và si trợ cho các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn câu hành hoài nghi và si trợ thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

978. Các pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn câu hành trạo cử và si trợ cho các sắc sở y tâm.

Hậu sanh: các uẩn câu hành trạo cử và si trợ thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

979. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: một uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ ...

980. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Câu sanh: các uẩn câu hành hoài nghi trợ si và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ thân sắc sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

981. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... một uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ ba uẩn và sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; một uẩn câu hành hoài nghi trợ ba uẩn và si và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ ... ba trường hợp.

982. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.

Câu sanh: một uẩn phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục ... đối với loài vô tưởng ...

Tiền sanh: mắt ... ý vật ... theo lý vô thường ... Dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc, dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; nhãn xứ ... thân xứ ... ý vật trợ các uẩn phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ và si bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ và si trợ thân sắc sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

Đoàn thực trợ cho thân sắc này.

Mạng quyền sắc trợ cho các sắc nghiệp.

983. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: si câu hành hoài nghi trợ các uẩn tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật dựa theo đó ái tham hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi; ý vật trợ các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên.

984. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: si câu hành trạo cử trợ các uẩn tương ưng bằng hiện hữu duyên.

Tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật trợ cho các uẩn tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên.

985. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: si câu hành hoài nghi trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Tiền sanh: dựa theo con mắt mà các uẩn câu hành hoài nghi và si sanh khởi; dựa theo ý vật mà ...; ý vật trợ cho các uẩn câu hành hoài nghi và si bằng hiện hữu duyên.

986. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ cho pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: si câu hành trạo cử trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Tiền sanh: dựa theo con mắt mà các uẩn câu hành trạo cử và si sanh khởi; dựa theo ý vật ...; ý vật trợ cho các uẩn câu hành trạo cử và si bằng hiện hữu duyên.

987. Các pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ cho pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: một uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên; hai uẩn v.v...; một uẩn câu hành hoài nghi và si trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn v.v...

988. Các pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.

Câu sanh: các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển trợ cho các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Câu sanh: các uẩn câu hành hoài nghi và si trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Câu sanh: các uẩn câu hành hoài nghi và ý vật trợ si bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn câu hành hoài nghi và si trợ thân sắc sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ và đoàn thực trợ cho thân này bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn hữu nhân kiến đạo ưng trừ và mạng quyền sắc trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

989. Các pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: một uẩn câu hành hoài nghi và ý vật trợ ba uẩn và si bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ...; một uẩn câu hành hoài nghi và si trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và si ...

990. Các pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ... Tóm lược. Có ba vấn đề cần được phân tích theo cách thức như pháp hữu nhân kiến đạo. Nên chú ý là trạo cử. Không có ly khứ duyên và bất ly duyên.

991. Trong nhân có mười một cách; trong cảnh có hai mươi mốt cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có mười bảy cách; trong đẳng vô gián có mười bảy cách; trong câu sanh có mười bảy cách; trong hỗ tương có mười một cách; trong y chỉ có mười bảy cách, trong cận y có hai mươi mốt cách; trong tiền sanh có năm cách; trong hậu sanh có năm cách; trong trùng dụng có mười bảy cách; trong nghiệp có bảy cách; trong quả có một cách; trong vật thực có bảy cách; trong quyền có bảy cách; trong thiền na có bảy cách; trong đồ đạo có bảy cách; trong tương ưng có mười một cách, trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có mười bảy cách; trong vô hữu có mười bảy cách; trong ly khứ có mười bảy cách; trong bất ly có mười bảy cách. Nên tính toán như vậy.

2. ĐỐI LẬP

992. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

993. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên.

994. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

995. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

996. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.

997. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên.

998. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.

999. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

1000. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên.

1001. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.

1002. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.

1003. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.

1004. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.

1005. Các pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên. Ở đây có sự lẫn lộn giữa câu sanh và tiền sanh, nên sắp thành văn pāli, cần phải nghiên cứu cách đếm mới nên tính toán.

1006. Các pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Ở đây có do cảnh duyên và cận y duyên, không có trong Pāli, cần nghiên cứu cách đếm mới nên tính toán.

1007. Các pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên. Những cách này cũng có câu sanh và tiền sanh là vấn đề lẫn lộn, cần sắp thành văn pāli.

1008. Các pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.

1009. Các pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên. Những cách này cũng có câu sanh và tiền sanh là vấn đề lẫn lộn.

1010. Các pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ... Có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và Quyền. Đây cũng có cảnh duyên và cận y duyên.

1011. Các pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.

1012. Các pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên. Đây cũng có câu sanh và tiền sanh; những vấn đề nào không ghi lại, những vấn đề ấy không đồng văn tự về cách tính trong Pāli, những vấn đề ấy không được ghi lại trong Pāli, có cách tính toán dễ dàng, nếu sanh nghi ngờ thì nên xem lại trong hiện hữu duyên cách Thuận Tùng.

1013. Trong phi nhân duyên có hai mươi mốt cách; trong phi cảnh, trong phi trưởng, trong phi vô gián, trong phi đẳng vô gián, trong phi câu sanh, trong phi hỗ tương, trong phi y chỉ, trong phi cận y, trong phi tiền sanh, trong phi hậu sanh, trong phi trùng dụng, trong phi nghiệp, trong phi quả, trong phi vật thực, trong phi quyền, trong phi thiền na, trong phi đồ đạo, trong phi tương ưng, trong phi bất tương ưng, trong phi hiện hữu, trong phi vô hữu, trong phi ly khứ, trong phi bất ly, tất cả đều có hai mươi mốt cách. Nên tính toán như vậy.

3. THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP

1014. Trong phi cảnh từ nhân duyên có mười một cách; trong phi trưởng, trong phi vô gián, trong phi đẳng vô gián mười một cách; trong phi hỗ tương ... ba cách; trong phi cận y, trong phi tiền sanh, trong phi hậu sanh, trong phi trùng dụng, trong phi nghiệp, trong phi quả, trong phi vật thực, trong phi quyền, trong phi thiền na, trong phi đồ đạo ... có mười một cách; trong phi tương ưng ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... năm cách; trong phi vô hữu ... mười một cách; trong phi ly khứ ... mười một cách. Nên tính toán như vậy.

4. ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG

1015. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai mươi mốt cách; trong trưởng ... mười cách; trong vô gián ... mười bảy cách; trong đẳng vô gián ... mười bảy cách; trong câu sanh ... mười bảy cách; trong hỗ tương ... mười một cách; trong y chỉ ... mười bảy cách; trong cận y ... hai mươi mốt cách; trong tiền sanh ... năm cách; trong hậu sanh ... năm cách; trong trùng dụng ... mười bảy cách; trong nghiệp ... bảy cách; trong quả ... một cách; trong vật thực ... bảy cách; trong quyền ... bảy cách; trong thiền na ... bảy cách; trong đồ đạo ... bảy cách; trong tương ưng ... mười một cách; trong bất tương ưng ... chín cách; trong hiện hữu ... mười bảy cách; trong vô hữu ... mười bảy cách; trong ly khứ ... mười bảy cách; trong bất ly ... mười bảy cách. Nên tính toán như vậy.

Dứt đề thứ chín, tam đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ.