Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề thuận tùng › 6. Tam đề tầm › Phần yếu tri · HT Tịnh Sự

VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 298-400

298. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe cảnh thinh. Sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.

Vật tiền sanh: Nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn vô tầm vô tứ và tứ bằng tiền sanh duyên.

299. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: minh sát con mắt theo lý vô thường, khổ não vô ngã ... trùng ... Minh sát cảnh xúc ... minh sát ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, sầu ưu sanh khởi.

Vật tiền sanh: ý vật trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng tiền sanh duyên.

300. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: Quán xét con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích dựa theo đó mà tầm sanh khởi ... Tóm lược ... Quán xét ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích dựa theo đó mà tầm sanh khởi.

Vật tiền sanh: Ý vật trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm bằng tiền sanh duyên.

301. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng tiền sanh duyên. Chỉ có vật tiền sanh: Ý vật trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ bằng tiền sanh duyên.

302. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: Quán xét con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; quán xét tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hân hoan thỏa thích dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi.

Vật tiền sanh: Ý vật trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm bằng tiền sanh duyên.

303. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ cho thân sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

304. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm trợ cho thân sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

305. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn vô tầm vô tứ và tứ trợ thân sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

306. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ thân sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

307. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ cho thân sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

308. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ kế trước trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên.

309. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ kế trước trợ tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm chuẩn bị của thiền vô tầm hữu tứ trợ cho tâm thiền vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên.

310. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: Tâm chuẩn bị của nhị thiền trợ cho tứ trong tâm nhị thiền bằng trùng dụng duyên; tâm chuẩn bị của tam thiền trợ cho tâm tam thiền; tâm chuẩn bị của tứ thiền trợ cho tâm tứ thiền; tâm chuẩn bị của không vô biên xứ thiền trợ cho tâm không vô biên xứ thiền; tâm chuẩn bị của thức vô biên xứ thiền trợ cho tâm thức vô biên xứ thiền; tâm chuẩn bị của phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền trợ cho tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền; tâm chuẩn bị của thiên nhãn trợ cho thiên nhãn; tâm chuẩn bị của thiên nhĩ trợ cho thiên nhĩ ... trợ cho thần thông ... trùng ... trợ cho tha tâm thông ... trùng ... tâm chuẩn bị của túc mạng thông trợ cho túc mạng thông ... trùng ... trợ cho như nghiệp trí thông ... trùng ... tâm chuẩn bị của vị lai trí thông ... trùng ... tâm chuyển tộc trợ cho tâm đạo vô tầm vô tứ và tứ; tâm dũ tịnh trợ cho tâm đạo vô tầm vô tứ và tứ bằng trùng dụng duyên.

311. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tâm chuẩn bị của thiền vô tầm hữu tứ trợ cho thiền vô tầm hữu tứ và tứ bằng trùng dụng duyên; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ và tứ; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ và tứ bằng trùng dụng duyên.

312. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ kế trước trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc và tầm; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh và tầm; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ và tầm; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ và tầm bằng trùng dụng duyên.

313. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: tầm kế trước trợ cho tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; các uẩn vô tầm hữu tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

314. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

315. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ kế trước trợ cho tứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

316. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên. Các uẩn vô tầm hữu tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

317. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: tầm kế trước trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế sau bằng trùng dụng duyên.

318. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tứ kế trước trợ tứ kế sau bằng trùng dụng duyên; các uẩn vô tầm vô tứ kế trước trợ cho các uẩn vô tầm vô tứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

319. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

320. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

321. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế trước trợ các uẩn vô tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

322. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế trước trợ tứ kế sau bằng trùng dụng duyên.

323. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế trước trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ kế sau.

324. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ cho pháp hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên; các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế trước trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ và tầm trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ và tầm trợ tâm dũ tịnh; tâm chuyển tộc và tầm trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ; tâm dũ tịnh và tầm trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên.

325. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế trước trợ tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm chuẩn bị của thiền vô tầm hữu tứ và tầm trợ cho tâm thiền vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên; tâm chuyển tộc và tầm trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ; tâm dũ tịnh và tầm trợ tâm đạo vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên.

326. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tâm chuẩn bị của nhị thiền và tầm trợ cho tứ trong nhị thiền bằng trùng dụng duyên ... Tâm chuẩn bị của phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền và tầm ... tâm chuẩn bị của thiên nhãn thông và tầm ... tâm chuẩn bị của vị lai trí thông và tầm trợ cho tâm thông vị lai trí bằng trùng dụng duyên; tâm chuyển tộc và tầm trợ cho tâm đạo vô tầm vô tứ và tứ bằng trùng dụng duyên; tâm dũ tịnh và tầm trợ cho tâm đạo vô tầm vô tứ và tứ bằng trùng dụng duyên.

327. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ cho pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng trùng dụng duyên: tâm chuẩn bị của thiền vô tầm hữu tứ và tầm trợ cho thiền vô tầm hữu tứ và tứ; tâm chuyển tộc và tầm trợ cho tâm đạo vô tầm hữu tứ và tứ; tâm dũ tịnh và tầm trợ cho tâm đạo vô tầm hữu tứ và tứ bằng trùng dụng duyên.

328. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ cho pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng trùng dụng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế trước trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ và tầm trợ tâm chuyển tộc và tầm; tâm thuận thứ và tầm trợ tâm dũ tịnh và tầm; tâm chuyển tộc và tầm trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ và tầm; tâm dũ tịnh và tầm trợ tâm đạo hữu tầm hữu tứ và tầm bằng trùng dụng duyên.

329. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời: tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn quả hữu tầm hữu tứ bằng nghiệp duyên.

330. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư hữu tầm hữu tứ trợ cho tầm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư hữu tầm hữu tứ trợ tầm bằng nghiệp duyên.

Dị thời: tư hữu tầm hữu tứ trợ cho tầm dị thục quả bằng nghiệp duyên.

331. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư hữu tầm hữu tứ trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư hữu tầm hữu tứ trợ các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Dị thời: tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn quả vô tầm vô tứ và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

332. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Dị thời: tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn quả hữu tầm hữu tứ và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

333. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư hữu tầm hữu tứ trợ cho tầm và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư hữu tầm hữu tứ trợ tầm và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Dị thời: tư hữu tầm hữu tứ trợ tầm dị thục quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

334. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và tầm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và tầm bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn quả hữu tầm hữu tứ và tầm bằng nghiệp duyên.

335. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và tầm và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và tầm và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn quả hữu tầm hữu tứ và tầm và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

336. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục ...

Dị thời: tư vô tầm hữu tứ trợ các uẩn quả vô tầm hữu tứ bằng nghiệp duyên.

337. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư vô tầm hữu tứ trợ tứ và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư vô tầm hữu tứ trợ tứ dị thục quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Dị thời: tư vô tầm hữu tứ trợ tứ dị thục quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

338. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và tứ và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và tứ và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Dị thời: tư vô tầm hữu tứ trợ các uẩn quả vô tầm hữu tứ và tứ và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

339. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: tư vô tầm vô tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư vô tầm vô tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Dị thời: tư vô tầm vô tứ trợ các uẩn quả vô tầm vô tứ và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

340. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng dị thục quả duyên: một uẩn quả hữu tầm hữu tứ trợ ba uẩn bằng dị thục quả duyên; vào sát na tái tục một uẩn hữu tầm hữu tứ trợ ba uẩn bằng dị thục quả duyên.

341. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng dị thục quả duyên: các uẩn quả hữu tầm hữu tứ trợ cho tầm bằng dị thục quả duyên: vào sát na tái tục ...

Căn hữu tầm hữu tứ đầy đủ cũng có bảy vấn đề.

342. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng dị thục quả duyên: một uẩn quả vô tầm hữu tứ trợ cho ba uẩn bằng dị thục quả duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục một uẩn quả vô tầm hữu tứ ...

Căn vô tầm hữu tứ phải làm thành năm vấn đề. Được nhất định gọi là dị thục quả.

343. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng dị thục quả duyên: một uẩn quả vô tầm vô tứ trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng dị thục quả duyên; hai uẩn ... trùng ... Tứ dị thục quả trợ cho các sắc sở y tâm bằng dị thục quả duyên; vào sát na tái tục danh uẩn trợ ý vật bằng dị thục quả duyên; tứ trợ ý vật bằng dị thục quả duyên.

344. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng dị thục quả duyên: tứ dị thục quả trợ các uẩn vô tầm hữu tứ bằng dị thục quả duyên; vào sát na tái tục tứ dị thục quả trợ các uẩn vô tầm hữu tứ bằng dị thục quả duyên.

345. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng dị thục quả duyên: tứ dị thục quả trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và các sắc sở y tâm bằng dị thục quả duyên; vào sát na tái tục tứ dị thục quả trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và sắc nghiệp bằng dị thục quả duyên.

346. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng dị thục quả duyên: một uẩn quả vô tầm hữu tứ và tứ trợ cho ba uẩn bằng dị thục quả duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ...

347. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng dị thục quả duyên: các uẩn quả vô tầm hữu tứ và tứ trợ các sắc sở y tâm bằng dị thục quả duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ các sắc nghiệp bằng dị thục quả duyên.

348. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng dị thục quả duyên: một uẩn quả vô tầm hữu tứ và tứ trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng dị thục quả duyên; vào sát na tái tục một uẩn quả vô tầm hữu tứ và tứ trợ ba uẩn và các sắc nghiệp bằng dị thục quả duyên.

349. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng dị thục quả duyên: một uẩn quả hữu tầm hữu tứ và tầm trợ ba uẩn bằng dị thục quả duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ...

350. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng dị thục quả duyên: các uẩn quả hữu tầm hữu tứ và tầm trợ sắc sở y tâm bằng dị thục quả duyên; vào sát na tái tục ...

351. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng dị thục quả duyên: một uẩn quả hữu tầm hữu tứ và tầm trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng dị thục quả duyên; vào sát na tái tục ...

352. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng vật thực duyên: các danh thực hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục ...

353. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng vật thực duyên: các danh thực hữu tầm hữu tứ trợ cho tầm bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục ...

Căn hữu tầm hữu tứ có bảy vấn đề cần được phân tích theo phương cách này.

354. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng vật thực duyên: các danh thực vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục ...

355. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng vật thực duyên: các danh thực vô tầm hữu tứ trợ tứ và các sắc sở y tâm bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục...

356. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng vật thực duyên: các danh thực vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và tứ và các sắc sở y tâm bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục ...

357. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng vật thực duyên: các danh thực vô tầm vô tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục ...; đoàn thực trợ thân này bằng vật thực duyên.

358. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng quyền duyên: các danh quyền hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng quyền duyên; vào sát na tái tục ...

359. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng quyền duyên: các danh quyền hữu tầm hữu tứ trợ cho tầm bằng quyền duyên; vào sát na tái tục ...

Căn hữu tầm hữu tứ có bảy vấn đề cần được phân tích theo phương cách này.

360. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng quyền duyên: các danh quyền vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng quyền duyên; vào sát na tái tục...

361. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng quyền duyên: các danh quyền vô tầm hữu tứ trợ cho tứ và các sắc sở y tâm bằng quyền duyên; vào sát na tái tục ...

362. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng quyền duyên: các danh quyền vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng và tứ và các sắc sở y tâm bằng quyền duyên; vào sát na tái tục ...

363. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng quyền duyên: các danh quyền vô tầm vô tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng quyền duyên; vào sát na tái tục ...; nhãn quyền trợ nhãn thức ... thân quyền trợ thân thức bằng quyền duyên; sắc mạng quyền trợ các sắc nghiệp bằng quyền duyên.

364. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng thiền na duyên: các chi thiền hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục ...

Căn hữu tầm hữu tứ có bảy vấn đề cần được phân tích theo phương cách này.

365. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng thiền na duyên: các chi thiền vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục ...

Căn vô tầm hữu tứ có năm vấn đề cần được phân tích theo phương cách này.

366. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng thiền na duyên: các chi thiền vô tầm vô tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng thiền na duyên; tứ trợ các sắc sở y tâm bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục tứ trợ các sắc nghiệp bằng thiền na duyên; tứ trợ ý vật bằng thiền na duyên.

367. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng thiền na duyên: tứ trợ các uẩn vô tầm hữu tứ bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục tứ trợ các uẩn vô tầm hữu tứ bằng thiền na duyên.

368. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng thiền na duyên: tứ trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và các sắc sở y tâm bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục tứ trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và các sắc nghiệp bằng thiền na duyên.

369. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng thiền na duyên: các chi thiền vô tầm hữu tứ và tứ trợ các uẩn tương ưng bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục ...

370. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng thiền na duyên: các chi thiền vô tầm hữu tứ và tứ trợ các sắc sở y tâm bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục ...

371. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng thiền na duyên: các chi thiền vô tầm hữu tứ và tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục các chi thiền vô tầm hữu tứ và tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng thiền na duyên.

372. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng thiền na duyên: các chi thiền hữu tầm hữu tứ và tầm trợ các uẩn tương ưng bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục ...

373. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng thiền na duyên: các chi thiền hữu tầm hữu tứ và tầm trợ các sắc sở y tâm bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục ...

374. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng thiền na duyên: các chi thiền hữu tầm hữu tứ và tầm trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng thiền na duyên; vào sát na tái tục ...

375. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng đồ đạo duyên: các chi đạo hữu tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng đồ đạo duyên; vào sát na tái tục...

Căn hữu tầm hữu tứ có bảy vấn đề cần được phân tích theo phương cách này.

376. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng đồ đạo duyên: các chi đạo vô tầm hữu tứ trợ các uẩn tương ưng bằng đồ đạo duyên; vào sát na tái tục ...

Căn vô tầm hữu tứ có năm vấn đề cần được phân tích theo phương cách này.

377. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng đồ đạo duyên: các chi đạo vô tầm vô tứ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng đồ đạo duyên; vào sát na tái tục.

378. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng đồ đạo duyên: các chi đạo hữu tầm hữu tứ và tầm trợ các uẩn tương ưng bằng đồ đạo duyên; vào sát na tái tục ...

379. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng đồ đạo duyên: các chi đạo hữu tầm hữu tứ và tầm trợ các sắc sở y tâm bằng đồ đạo duyên; vào sát na tái tục ...

380. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng đồ đạo duyên: các chi đạo hữu tầm hữu tứ và tầm trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng đồ đạo duyên; vào sát na tái tục ...

381. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên: một uẩn hữu tầm hữu tứ trợ ba uẩn bằng tương ưng duyên; hai uẩn trợ hai uẩn ...; vào sát na tái tục ...

382. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ tầm bằng tương ưng duyên; vào sát na tái tục ...

383. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên: một uẩn hữu tầm hữu tứ trợ ba uẩn và tầm bằng tương ưng duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và tầm; vào sát na tái tục ...

384. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên: một uẩn vô tầm hữu tứ trợ ba uẩn bằng tương ưng duyên; hai uẩn trợ hai uẩn; vào sát na tái tục ...

385. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên: tầm trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên; vào sát na tái tục ...

386. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng tương ưng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ trợ cho tứ bằng tương ưng duyên; vào sát na tái tục ...

387. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng tương ưng duyên: một uẩn vô tầm hữu tứ trợ ba uẩn và tứ bằng tương ưng duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và tứ; vào sát na tái tục ...

388. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng tương ưng duyên:
một uẩn vô tầm vô tứ trợ ba uẩn bằng tương ưng duyên, hai uẩn ...
vào sát na tái tục ...

389. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên: tứ trợ các uẩn vô tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên; vào sát na tái tục ...

390. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên: một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ ba uẩn bằng tương ưng duyên, hai uẩn và tứ trợ hai uẩn; vào sát na tái tục ...

391. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng tương ưng duyên: một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ cho ba uẩn bằng tương ưng duyên, hai uẩn và tầm ... vào sát na tái tục ...

392. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ cho các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ cho thân sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

393. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm trợ các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm trợ các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm trợ cho thân sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

394. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn vô tầm vô tứ trợ cho các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; Tứ trợ cho các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm vô tứ trợ cho các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên; tứ trợ cho các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên; các danh uẩn trợ cho ý vật bằng bất tương ưng duyên; ý vật trợ cho các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên: Tứ trợ cho ý vật bằng bất tương ưng duyên, ý vật trợ cho tứ bằng bất tương ưng duyên.

Tiền sanh: nhãn xứ trợ cho nhãn thức bằng bất tương ưng duyên ... thân xứ trợ cho thân thức bằng bất tương ưng duyên; ý vật trợ cho các uẩn vô tầm vô tứ và tứ bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn vô tầm vô tứ và tứ trợ cho thân sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

395. Pháp vô tầm vô tứ trợ cho pháp hữu tầm hữu tứ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: vào sát na tái tục ý vật trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng bất tương ưng duyên.

Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng bất tương ưng duyên.

396. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: vào sát na tái tục ý vật trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm bằng bất tương ưng duyên.

Tiền sanh: ý vật trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm bằng bất tương ưng duyên.

397. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: vào sát na tái tục ý vật trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ bằng bất tương ưng duyên.

Tiền sanh: ý vật trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ bằng bất tương ưng duyên.

398. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: vào sát na tái tục ý vật trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm bằng bất tương ưng duyên.

Tiền sanh: ý vật trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm bằng bất tương ưng duyên.

399. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ cho pháp vô tầm vô tứ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ cho các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ cho các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ cho thân sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

400. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ cho pháp vô tầm vô tứ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ cho các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ cho thân sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.