Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề nhị đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
TAM ĐỀ KIẾN ĐẠO NHỊ ĐỀ NHÂN
170. Pháp nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
171. Trong nhân có ba cách ... tất cả đều có ba cách; trong quả có một cách; trong bất ly có ba cách.
172. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
173. Pháp nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp nhân kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên: ba câu.
174. Pháp nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên.
175. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có tám cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong trùng dụng có ba cách; trong quả có một cách; trong quyền có một cách; trong đồ đạo có một cách; trong bất ly có ba cách.
176. Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.
177. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
178. Trong cảnh từ phi nhân duyên có tám cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
179. Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
180. Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên.
181. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.
182. Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.
183. Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên.
184. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có năm cách.
185. Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.
186. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG cần được giải rộng như PHẦN LIÊN QUAN.
187. Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: hai câu.
Pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: ba câu.
Pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: ba câu.
188. Trong cảnh có tám cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười ba cách.
189. Trong phi nhân có mười bốn cách; trong phi cảnh có mười bốn cách.
190. Trong phi nhân từ cảnh duyên có tám cách.
191. Trong cảnh từ phi nhân duyên có tám cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề kiến đạo nhị đề nhân.
TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ĐỀ NHÂN
192. Pháp nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.
193. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
194. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
195. Pháp nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên.
196. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có tám cách; trong trưởng có sáu cách; trong bất ly có ba cách.
197. Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.
198. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
199. Trong cảnh từ phi nhân duyên có tám cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
200. Pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
201. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.
202. Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên.
203. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi ly khứ có năm cách.
204. Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.
205. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
206. Pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: hai câu.
Pháp phi nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân hữu nhân tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: ba câu.
Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: ba câu.
207. Trong cảnh có tám cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười ba cách.
208. Trong phi nhân có mười bốn cách; trong phi cảnh có mười bốn cách.
209. Trong phi nhân từ cảnh duyên có tám cách.
210. Trong cảnh từ phi nhân duyên có tám cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ nhị đề nhân.
TAM ĐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ĐỀ NHÂN
211. Pháp nhân thành nhân tích tập liên quan pháp nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân thành nhân tịch diệt liên quan pháp nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.
212. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách ... tất cả đều có ba cách.
213. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.
214. Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.
215. Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... trùng ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
216. Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng nhân duyên.
Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tịch diệt bằng nhân duyên.
Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng nhân duyên.
217. Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.
Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.
Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.
Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.
Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.
Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.
218. Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tịch diệt bằng trưởng duyên: chỉ có câu sanh.
Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng trưởng duyên: ba câu.
Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng trưởng duyên.
Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng trưởng duyên.
219. Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tích tập bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân thành nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành nhân tích tập trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.
Pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.
220. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong trùng dụng có ba cách; trong quả có một cách; trong bất ly có ba cách.
221. Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.
222. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
223. Trong cảnh từ phi nhân duyên có sáu cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
224. Pháp phi nhân thành nhân tích tập liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tích tập và pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt và pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập và pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt và pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.
225. Pháp phi nhân thành nhân tích tập liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tịch diệt sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do cảnh duyên.
226. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.
227. Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do phi nhân duyên.
228. Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do phi cảnh duyên.
229. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có sáu cách; trong phi ly khứ có năm cách.
230. Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.
231. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
232. Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tịch diệt bằng cảnh duyên: ba câu.
233. Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng trưởng duyên: ba câu.
Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tịch diệt bằng trưởng duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng trưởng duyên: bốn câu.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng trưởng duyên: ba câu.
234. Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng vô gián duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.
Pháp phi nhân thành nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt bằng vô gián duyên.
Pháp phi nhân phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng vô gián duyên.
235. Pháp phi nhân thành nhân tích tập trợ pháp phi nhân thành nhân tích tập bằng cận y duyên.
236. Trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.
237. Trong phi nhân có mười lăm cách; trong phi cảnh có mười lăm cách.
238. Trong phi nhân từ cảnh duyên có bảy cách.
239. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề nhân tích tập nhị đề nhân
TAM ĐỀ HỮU HỌC NHỊ ĐỀ NHÂN
240. Pháp nhân thành hữu học liên quan pháp nhân thành hữu học sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân thành vô học liên quan pháp nhân thành vô học sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.
241. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.
242. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.
243. Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.
244. Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
245. Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân thành hữu học bằng nhân duyên.
Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân thành vô học bằng nhân duyên.
Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng nhân duyên.
246. Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.
Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.
Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.
247. Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân thành hữu học bằng trưởng duyên.
Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng trưởng duyên.
Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân thành vô học bằng trưởng duyên.
Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng trưởng duyên.
Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng trưởng duyên.
248. Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân thành hữu học bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân thành vô học bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành hữu học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân thành vô học bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng vô gián duyên: hai câu.
Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân phi hữu học phi vô học bằng vô gián duyên.
Pháp nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp nhân thành hữu học bằng vô gián duyên: ba câu.
249. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có tám cách; trong đẳng vô gián có tám cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong bất ly có ba cách.
250. Trong phi nhân có tám cách; trong phi cảnh có tám cách.
251. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
252. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
253. Pháp phi nhân thành hữu học liên quan pháp phi nhân thành hữu học sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân thành hữu học sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân thành hữu học và pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân thành hữu học sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân thành vô học liên quan pháp phi nhân thành vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân thành hữu học và pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân thành vô học và pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.
254. Pháp phi nhân thành hữu học liên quan pháp phi nhân thành hữu học sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành vô học liên quan pháp phi nhân thành vô học sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do cảnh duyên.
255. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.
256. Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học liên quan pháp phi nhân phi hữu học phi vô học sanh khởi do phi nhân duyên.
257. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi ly khứ có năm cách.
258. Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.
259. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
260. Pháp phi nhân thành hữu học trợ pháp phi nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành vô học trợ pháp phi nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp phi nhân phi hữu học phi vô học bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp phi nhân thành hữu học bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp phi nhân thành vô học bằng cảnh duyên.
261. Pháp phi nhân thành hữu học trợ pháp phi nhân thành hữu học bằng trưởng duyên: ba câu.
Pháp phi nhân thành vô học trợ pháp phi nhân thành vô học bằng trưởng duyên: ba câu.
Pháp phi nhân phi hữu học phi vô học trợ pháp phi nhân phi hữu học phi vô học bằng trưởng duyên: ba câu.
262. Trong cảnh có năm cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có tám cách; trong đẳng vô gián có tám cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có tám cách; trong bất ly có mười ba cách.
263. Trong phi nhân có mười bốn cách; trong phi cảnh có mười bốn cách.
264. Trong phi nhân từ cảnh duyên có năm cách.
265. Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề hữu học nhị đề nhân
TAM ĐỀ HY THIỂU NHỊ ĐỀ NHÂN
266. Pháp nhân thành hy thiểu liên quan pháp nhân thành hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân thành đáo đại liên quan pháp nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân thành vô lượng liên quan pháp nhân thành vô lượng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
267. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
268. Trong phi trưởng có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
269. Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng nhân duyên.
Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành đáo đại bằng nhân duyên.
Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành vô lượng bằng nhân duyên.
270. Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.
Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.
Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.
Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.
Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.
Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.
271. Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng trưởng duyên.
Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành đáo đại bằng trưởng duyên.
Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng trưởng duyên.
Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành vô lượng bằng trưởng duyên.
272. Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành đáo đại bằng vô gián duyên: ba câu.
Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành đáo đại bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành đáo đại trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng vô gián duyên: ba câu.
Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành vô lượng bằng vô gián duyên.
Pháp nhân thành vô lượng trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng vô gián duyên: ba câu.
273. Pháp nhân thành hy thiểu trợ pháp nhân thành hy thiểu bằng cận y duyên.
274. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có chín cách ... tất cả đều có chín cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.
275. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
276. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
277. Trong cảnh từ phi nhân duyên có sáu cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
278. Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành hy thiểu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân thành đáo đại liên quan pháp phi nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân thành hy thiểu và pháp phi nhân thành đáo đại liên quan pháp phi nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân thành vô lượng liên quan pháp phi nhân thành vô lượng sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân thành hy thiểu và pháp phi nhân thành vô lượng liên quan pháp phi nhân thành vô lượng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành hy thiểu và pháp phi nhân thành đáo đại sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành hy thiểu và pháp phi nhân thành vô lượng sanh khởi do nhân duyên.
279. Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có chín cách; trong ly khứ có năm cách; trong bất ly có mười ba cách.
280. Pháp phi nhân thành hy thiểu liên quan pháp phi nhân thành hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.
281. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có mười cách; trong phi ly khứ có năm cách.
282. Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.
283. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
284. Pháp phi nhân thành hy thiểu trợ pháp phi nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành hy thiểu trợ pháp phi nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành đáo đại trợ pháp phi nhân thành đáo đại bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành đáo đại trợ pháp phi nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành vô lượng trợ pháp phi nhân thành vô lượng bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành vô lượng trợ pháp phi nhân thành hy thiểu bằng cảnh duyên: ba câu.
285. Pháp phi nhân thành hy thiểu trợ pháp phi nhân thành hy thiểu bằng trưởng duyên.
286. Trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có mười một cách; trong hỗ tương có bảy cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.
287. Trong phi nhân có mười lăm cách; trong phi cảnh có mười lăm cách.
288. Trong phi nhân từ cảnh duyên có bảy cách.
289. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề hy thiểu nhị đề nhân