Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí nhị đề tam đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH HỶ TAM ĐỀ THIỆN
1719. ... liên quan pháp thiện câu hành hỷ. Giống như nhị đề hữu hỷ về pháp thiện, pháp bất thiện cùng pháp vô ký.
NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH LẠC TAM ĐỀ THIỆN
1720. ... liên quan pháp thiện câu hành lạc. Giống như nhị đề hữu hỷ về pháp thiện, pháp bất thiện cùng pháp vô ký.
... liên quan pháp bất thiện ... phần đối lập trong phi nhân có một cách.
... liên quan pháp vô ký ... phần đối lập trong phi nhân có chín cách ... trùng ... trong phi thiền na có sáu cách, cần sắp đặt vậy.
Cách đối lập trong PHẦN YẾU TRI, thiện và bất thiện, quyền duyên thiền na duyên có sáu cách; PHẦN YẾU TRI pháp vô ký có chín cách.
NHỊ ĐỀ CÂU HÀNH XẢ TAM ĐỀ THIỆN
1721. ... liên quan pháp thiện câu hành xả ... sáu cách. Giống như nhị đề hữu hỷ. Nói rằng "xả" tức là thọ xả, thứ khác. Phần đối lập trong phi nhân có chín cách; trong phi thiền na có sáu cách.
1722. ... liên quan pháp bất thiện câu hành xả ... sáu cách.
1723. Pháp bất thiện câu hành xả liên quan pháp bất thiện câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp bất thiện câu hành xả liên quan pháp bất thiện phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp bất thiện câu hành xả liên quan pháp bất thiện câu hành xả và pháp bất thiện phi câu hành xả sanh khởi do phi nhân duyên.
1724. Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có sáu cách.
Tất cả câu bất thiện cần được giải rộng. Giống như nhị đề hữu hỷ.
1725. ... Câu hành xả liên quan pháp vô ký câu hành xả ... chín câu yếu tri. Giống như vô ký trong nhị đề hữu hỷ.
1726. Trong PHẦN YẾU TRI, thiện và bất thiện, thiền na duyên có sáu cách; vô ký có chín cách.
NHỊ ĐỀ DỤC GIỚI TAM ĐỀ THIỆN
1727. Pháp thiện dục giới liên quan pháp thiện dục giới sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện phi dục giới liên quan pháp thiện phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.
1728. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách ... tất cả đều có hai cách; trong bất ly đều có hai cách.
1729. Trong phi trưởng có hai cách ... trùng ... trong phi bất tương ưng có hai cách ... trùng ...
PHẦN CÂU SANH v.v... cần được giải rộng.
1730. Pháp thiện dục giới trợ pháp thiện dục giới bằng nhân duyên.
1731. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách. Trong trưởng có ba cách: pháp dục giới có một cách, pháp phi dục giới có hai cách. Trong vô gián có ba cách; pháp dục giới có hai cách; Pháp phi dục giới có một cách ... trùng ... trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có hai cách; trong vật thực có hai cách ... trùng ... trong vô hữu có ba cách; trong bất ly có hai cách.
1732. Pháp bất thiện dục giới liên quan pháp bất thiện dục giới sanh khởi do nhân duyên.
1733. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1734. Pháp vô ký dục giới liên quan pháp vô ký dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký phi dục giới liên quan pháp vô ký phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.
1735. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách ... trùng ... trong hỗ tương có sáu cách ... trùng ... trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong bất ly có chín cách.
1736. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách ... trùng ... trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
PHẦN CÂU SANH v.v... cần được giải rộng.
1737. Pháp vô ký dục giới trợ pháp vô ký dục giới bằng nhân duyên.
1738. Trong nhân có bốn cách; trong trưởng có bốn cách: pháp dục giới một cách; pháp phi dục giới ba cách; trong pháp dục giới chỉ là câu sanh trưởng. Trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách ... trùng ...
Dứt nhị đề dục giới tam đề thiện
NHỊ ĐỀ SẮC GIỚI TAM ĐỀ THIỆN
1739. Pháp thiện sắc giới liên quan pháp thiện sắc giới sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện phi sắc giới liên quan pháp thiện phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.
1740. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách ... tất cả đều có hai cách.
1741. Trong phi trưởng có hai cách ... trùng ... trong phi tiền sanh có một cách; trong phi trùng dụng có một cách; trong phi bất tương ưng có một cách.
PHẦN CÂU SANH v.v... cần nên giải rộng.
1742. Pháp thiện sắc giới trợ pháp thiện sắc giới bằng nhân duyên.
1743. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách. Trong trưởng có ba cách; pháp sắc giới một cách và chỉ là câu sanh trưởng, pháp phi sắc giới hai cách. Trong vô gián có ba cách: pháp sắc giới một cách, pháp phi sắc giới hai cách. Trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có hai cách ... trùng ... trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có hai cách ... trùng ... trong hiện hữu có hai cách; trong vô hữu có ba cách ... trùng ...
1744. Pháp bất thiện phi sắc giới liên quan pháp bất thiện phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: tất cả có một cách.
1745. Pháp vô ký sắc giới liên quan pháp vô ký sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký phi sắc giới liên quan pháp vô ký phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.
1746. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có chín cách. Giống như vô ký trong nhị đề dục giới phi dục giới.
Tất cả câu yếu tri được thay đổi phần trước và phần sau.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên giải rộng.
Dứt nhị đề sắc giới tam đề thiện.
NHỊ ĐỀ VÔ SẮC GIỚI TAM ĐỀ THIỆN
1747. Pháp thiện vô sắc giới liên quan pháp thiện vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện phi vô sắc giới liên quan pháp thiện phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.
1748. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
1749. Trong phi trưởng có hai cách ... trùng ... trong phi bất tương ưng có hai cách.
PHẦN CÂU SANH v.v... cần được giải rộng.
1750. Pháp thiện vô sắc giới trợ pháp thiện vô sắc giới bằng nhân duyên.
1751. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có ba cách; trong câu sanh có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có hai cách; trong hiện hữu có hai cách; trong vô hữu có ba cách.
1752. Pháp bất thiện phi vô sắc giới liên quan pháp bất thiện phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: một câu. Tất cả đều có một câu.
1753. Pháp vô ký vô sắc giới liên quan pháp vô ký vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký phi vô sắc giới liên quan pháp vô ký phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô ký phi vô sắc giới liên quan pháp vô ký vô sắc giới và pháp vô ký phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.
1754. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có năm cách.
1755. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách ... trùng ... trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi ly khứ có ba cách.
PHẦN CÂU SANH v.v... cần được giải rộng.
1756. Pháp vô ký vô sắc giới trợ pháp vô ký vô sắc giới bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp vô ký phi vô sắc giới trợ pháp vô ký phi vô sắc giới bằng nhân duyên.
1757. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách: pháp gốc vô sắc giới hai cách, pháp phi vô sắc giới một cách. Trong trưởng có bốn cách: pháp gốc vô sắc giới ba cách, pháp phi vô sắc giới một cách. Trong vô gián có bốn cách ... trùng ... trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có hai cách ... trùng ... trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách ... trùng ...
Dứt nhị đề vô sắc giới tam đề thiện
NHỊ ĐỀ HỆ THUỘC TAM ĐỀ THIỆN
1758. Pháp thiện hệ thuộc liên quan pháp thiện hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện phi hệ thuộc liên quan pháp thiện phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.
1759. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
1760. Pháp bất thiện hệ thuộc liên quan pháp bất thiện hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.
1761. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
1762. Pháp vô ký hệ thuộc liên quan pháp vô ký hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô ký phi hệ thuộc liên quan pháp vô ký phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.
1763. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI tất cả cũng nên giải rộng.
Dứt nhị đề hệ thuộc tam đề thiện
NHỊ ĐỀ DẪN XUẤT TAM ĐỀ THIỆN
1764. Pháp thiện dẫn xuất liên quan pháp thiện dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện phi dẫn xuất liên quan pháp thiện phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.
1765. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách. Giống như nhị đề hiệp thế và siêu thế.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.
1766. Pháp bất thiện phi dẫn xuất liên quan pháp bất thiện phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.
1767. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1768. Pháp vô ký phi dẫn xuất liên quan pháp vô ký phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.
1769. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề dẫn xuất tam đề thiện
NHỊ ĐỀ CỐ ĐỊNH TAM ĐỀ THIỆN
1770. Pháp thiện cố định liên quan pháp thiện cố định sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện bất định liên quan pháp thiện bất định sanh khởi do nhân duyên.
1771. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách. Giống như thiện trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.
1772. Pháp bất thiện cố định liên quan pháp bất thiện cố định sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất thiện bất định liên quan pháp bất thiện bất định sanh khởi do nhân duyên.
1773. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách ... tất cả đều có hai cách; trong bất ly có hai cách.
1774. Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có một cách; trong phi nghiệp có hai cách ... trùng ... trong phi bất tương ưng có một cách.
PHẦN CÂU SANH v.v ... cần được giải rộng.
1775. Pháp bất thiện cố định trợ pháp bất thiện cố định bằng nhân duyên.
Pháp bất thiện bất định trợ pháp bất thiện bất định bằng nhân duyên.
1776. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có ba cách. Trong trưởng có hai cách; pháp cố định là câu sanh trưởng, cách thứ hai là cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Trong vô gián có hai cách ... trùng ... trong cận y có bốn cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có hai cách; trong bất ly có hai cách ... trùng ...
1777. Pháp vô ký bất định liên quan pháp vô ký bất định sanh khởi do nhân duyên.
1778. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề cố định tam đề thiện
NHỊ ĐỀ HỮU THƯỢNG TAM ĐỀ THIỆN
1779. Pháp thiện hữu thượng liên quan pháp thiện hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.
Pháp thiện vô thượng liên quan pháp thiện vô thượng sanh khởi do nhân duyên.
1780. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.
1781. Pháp bất thiện hữu thượng liên quan pháp bất thiện hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.
1782. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
1783. Pháp vô ký hữu thượng liên quan pháp vô ký hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô ký vô thượng liên quan pháp vô ký vô thượng sanh khởi do nhân duyên.
1784. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng nên được giải rộng. Giống như vô ký trong nhị đề hiệp thế và siêu thế.
Dứt nhị đề hữu thượng tam đề thiện
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ THIỆN
1785. Pháp thiện vô tranh liên quan pháp thiện vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1786. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
1787. Pháp bất thiện hữu tranh liên quan pháp bất thiện hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1788. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
1789. Pháp vô ký vô tranh liên quan pháp vô ký vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1790. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong phần tương ưng tất cả đều có một cách.
1791. Pháp vô ký vô tranh trợ pháp vô ký vô tranh bằng nhân duyên.
1792. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề thiện
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ THỌ
1793. Pháp tương ưng lạc thọ hữu tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tương ưng lạc thọ vô tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1794. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong nghiệp có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.
1795. Pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh liên quan pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1796. Pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh liên quan pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh sanh khởi do cảnh duyên.
1797. Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.
1798. Pháp phi khổ phi lạc thọ hữu tranh liên quan pháp phi khổ phi lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi khổ phi lạc thọ vô tranh liên quan pháp phi khổ phi lạc thọ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1799. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề thọ
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ QUẢ
1800. Pháp quả vô tranh liên quan pháp quả vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1801. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1802. Pháp nhân dị thục hữu tranh liên quan pháp nhân dị thục hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân dị thục vô tranh liên quan pháp nhân dị thục vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1803. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng cần được giải rộng.
1804. Pháp phi quả phi nhân vô tranh liên quan pháp phi quả phi nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1805. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề quả
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ BỊ THỦ
1806. Pháp bị thủ cảnh thủ vô tranh liên quan pháp bị thủ cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1807. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1808. Pháp phi bị thủ cảnh thủ hữu tranh liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi bị thủ cảnh thủ vô tranh liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1809. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.
1810. Pháp phi bị thủ phi cảnh thủ vô tranh liên quan pháp phi bị thủ phi cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1811. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề bị thủ.
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ PHIỀN TOÁI
1812. Pháp phiền toái cảnh phiền não hữu tranh liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1813. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1814. Pháp phi phiền toái cảnh phiền não vô tranh liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1815. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1816. Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não vô tranh liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1817. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề phiền toái
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ TẦM
1818. Pháp hữu tầm hữu tứ hữu tranh liên quan pháp hữu tầm hữu tứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp hữu tầm hữu tứ vô tranh liên quan pháp hữu tầm hữu tứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1819. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng cần được giải rộng.
1820. Pháp vô tầm hữu tứ vô tranh liên quan pháp vô tầm hữu tứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1821. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1822. Pháp vô tầm vô tứ vô tranh liên quan pháp vô tầm vô tứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1823. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách ... tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề tầm
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ HỶ
1824. Pháp câu hành hỷ hữu tranh liên quan pháp câu hành hỷ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp câu hành hỷ vô tranh liên quan pháp câu hành hỷ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1825. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.
1826. Pháp câu hành lạc hữu tranh liên quan pháp câu hành lạc hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp câu hành lạc vô tranh liên quan pháp câu hành lạc vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1827. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng cần được giải rộng.
1828. Pháp câu hành xả hữu tranh liên quan pháp câu hành xả hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp câu hành xả vô tranh liên quan pháp câu hành xả vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1829. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề hỷ
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ KIẾN ĐẠO
1830. Pháp kiến đạo ưng trừ hữu tranh liên quan pháp kiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1831. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1832. Pháp tiến đạo ưng trừ hữu tranh liên quan pháp tiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1833. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH ... trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1834. Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô tranh liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1835. Trong nhân có một cách; tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề kiến đạo
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ
1836. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ hữu tranh liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1837. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1838. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ hữu tranh liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1839. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1840. Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ vô tranh liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1841. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có ba cách.
Tất cả cần được giải rộng.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ.
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ NHÂN TÍCH TẬP
1842. Pháp nhân tích tập hữu tranh liên quan pháp nhân tích tập hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân tích tập vô tranh liên quan pháp nhân tích tập vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1843. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.
1844. Pháp nhân tịch diệt vô tranh liên quan pháp nhân tịch diệt vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1845. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1846. Pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt vô tranh liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1847. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề nhân tích tập
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ HỮU HỌC
1848. Pháp hữu học vô tranh liên quan pháp hữu học vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1849. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1850. Pháp vô học vô tranh liên quan pháp vô học vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1851. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1852. Pháp phi hữu học phi vô học vô tranh liên quan pháp phi hữu học phi vô học vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1853. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có năm cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề hữu học
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ HY THIỂU
1854. Pháp hy thiểu hữu tranh liên quan pháp hy thiểu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1855. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
1856. Pháp đáo đại vô tranh liên quan pháp đáo đại vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1857. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1858. Pháp vô lượng vô tranh liên quan pháp vô lượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1859. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề hy thiểu.
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ CẢNH HY THIỂU
1860. Pháp tri cảnh hy thiểu hữu tranh liên quan pháp tri cảnh hy thiểu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1861. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
1862. Pháp tri cảnh đáo đại hữu tranh liên quan pháp tri cảnh đáo đại hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1863. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng.
1864. Pháp tri cảnh vô lượng vô tranh liên quan pháp tri cảnh vô lượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1865. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề cảnh hy thiểu
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ TI HẠ
1866. Pháp ti hạ hữu tranh liên quan pháp ti hạ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1867. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1868. Pháp trung bình vô tranh liên quan pháp trung bình vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1869. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1870. Pháp tinh lương vô tranh liên quan pháp tinh lương vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1871. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề ti hạ
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ TÀ TÁNH
1872. Pháp tà tánh cố định hữu tranh liên quan pháp tà tánh cố định hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
1873. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1874. Pháp chánh tánh cố định vô tranh liên quan pháp chánh tánh cố định vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1875. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1876. Pháp bất định hữu tranh liên quan pháp bất định hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
1877. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề tà tánh
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ ĐẠO CẢNH
1878. Pháp đạo cảnh vô tranh liên quan pháp đạo cảnh vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1879. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1880. Pháp đạo nhân vô tranh liên quan pháp đạo nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1881. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1882. Pháp đạo trưởng vô tranh liên quan pháp đạo trưởng vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1883. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề đạo cảnh
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ KHỞI SANH
1884. Pháp khởi sanh hữu tranh trợ pháp khởi sanh hữu tranh bằng nhân duyên.
Pháp khởi sanh hữu tranh trợ pháp khởi sanh vô tranh bằng nhân duyên.
Pháp khởi sanh hữu tranh trợ pháp khởi sanh hữu tranh và pháp khởi sanh vô tranh bằng nhân duyên.
Pháp khởi sanh vô tranh trợ pháp khởi sanh vô tranh bằng nhân duyên.
1885. Pháp khởi sanh vô tranh trợ pháp khởi sanh vô tranh bằng cảnh duyên.
1886. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có bảy cách.
Trong tam đề thiện, như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề khởi sanh.
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ QUÁ KHỨ
1887. Pháp hiện tại hữu tranh trợ pháp hiện tại hữu tranh bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp hiện tại vô tranh trợ pháp hiện tại vô tranh bằng nhân duyên.
1888. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có hai cách, trong bất ly có bảy cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề quá khứ
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
1889. Pháp tri cảnh quá khứ hữu tranh liên quan pháp tri cảnh quá khứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh quá khứ vô tranh liên quan pháp tri cảnh quá khứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1890. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
1891. Pháp tri cảnh vị lai hữu tranh liên quan pháp tri cảnh vị lai hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh vị lai vô tranh liên quan pháp tri cảnh vị lai vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1892. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
1893. Pháp tri cảnh hiện tại hữu tranh liên quan pháp tri cảnh hiện tại hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh hiện tại vô tranh liên quan pháp tri cảnh hiện tại vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1894. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề cảnh quá khứ
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ NỘI PHẦN
1895. Pháp nội phần hữu tranh liên quan pháp nội phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp nội phần vô tranh liên quan pháp nội phần vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1896. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
1897. Pháp ngoại phần hữu tranh liên quan pháp ngoại phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp ngoại phần vô tranh liên quan pháp ngoại phần vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1898. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề nội phần
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ CẢNH NỘI PHẦN
1899. Pháp tri cảnh nội phần hữu tranh liên quan pháp tri cảnh nội phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh nội phần vô tranh liên quan pháp tri cảnh nội phần vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1900. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
1901. Pháp tri cảnh ngoại phần hữu tranh liên quan pháp tri cảnh ngoại phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh ngoại phần vô tranh liên quan pháp tri cảnh ngoại phần vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1902. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề cảnh nội phần
NHỊ ĐỀ HỮU TRANH TAM ĐỀ HỮU KIẾN
1903. Pháp vô kiến hữu đối chiếu vô tranh liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1904. Trong nhân có một cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
1905. Pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh và pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.
1906. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.
1907. Pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh trợ pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh trợ pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh bằng nhân duyên.
1908. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.
1909. Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.
1910. Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.
1911. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI, cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Dứt nhị đề hữu tranh tam đề hữu kiến dứt tam đề nhị đề yêu bối
Hoàn tất vị trí nhị tam đề thuận tùng.