Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề thuận tùng › 1. Tam đề thiện › Phần yếu tri · HT Tịnh Sự
VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 484-543
484. Pháp thiện trợ pháp thiện bằng nhân duyên tức là các nhân thiện trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.
Pháp thiện trợ pháp vô ký bằng nhân duyên tức là các nhân thiện trợ các sắc tâm bằng nhân duyên.
Pháp thiện trợ pháp thiện và vô ký bằng nhân duyên tức là các nhân thiện trợ các uẩn tương ưng và sắc tâm bằng nhân duyên.
485. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng nhân duyên tức là các nhân bất thiện trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.
Pháp bất thiện trợ pháp vô ký bằng nhân duyên tức là các nhân bất thiện trợ các sắc tâm bằng nhân duyên.
Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện và vô ký bằng nhân duyên tức là các nhân bất thiện trợ các uẩn tương ưng và sắc tâm bằng nhân duyên.
486. Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng nhân duyên tức là các nhân vô ký quả vô ký tố trợ các uẩn tương ưng và sắc tâm bằng nhân duyên; trong sát na tái tục các nhân vô ký quả trợ các uẩn tương ưng và sắc nghiệp bằng nhân duyên.
487. Pháp thiện trợ pháp thiện bằng cảnh duyên tức là sau khi bố thí sau khi trì giới sau khi hành bố tát. Quán xét lại việc ấy, phản khán lại những công đức tích lũy từ trước; sau khi xuất thiền phản khán lại thiền định; bậc hữu học phản khán tâm chuyển tộc, phản khán tâm dũ tịnh; bậc hữu học xuất đạo phản khán tâm đạo (magga); bậc hữu học hoặc kẻ phàm phu quán sát vô thường, khổ não, vô ngã; biết được tâm của người thiện tâm bằng tha tâm thông; thiện không vô biên xứ trợ thiện thức vô biên xứ bằng cảnh duyên; thiện vô sở hữu xứ trợ thiện phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên; các uẩn thiện trợ thần thông trí, tha tâm trí, túc mạng trí, tùy nghiệp trí, vị lai trí bằng cảnh duyên.
488. Pháp thiện trợ pháp bất thiện bằng cảnh duyên tức là sau khi bố thí, sau khi trì giới; sau khi hành bố tát thỏa thích hoan hỷ thiện ấy chấp việc ấy mà khởi lên ái tham, khởi lên tà kiến, khởi lên hoài nghi, khởi lên phóng dật, khởi lên sầu ưu; thỏa thích hoan hỷ với các công đức tích lũy trước kia chấp việc ấy rồi khởi lên tham ái, khởi lên tà kiến, khởi lên hoài nghi, khởi lên phóng dật, khởi lên sầu ưu, sau khi xuất thiền hoan hỷ thỏa thích với thiền rồi chấp theo đó mà khởi lên ái tham, khởi lên tà kiến, khởi lên hoài nghi, khởi lên phóng dật; đối với vị nuối tiếc thiền định bị hoại khởi ưu phiền.
489. Pháp thiện trợ pháp vô ký bằng Cảnh duyên tức là vị A La hán xuất khỏi tâm đạo rồi phản khán tâm đạo; phản khán công đức tích lũy trước kia; minh sát pháp thiện theo lý vô thường khổ não vô ngã, Ngài biết tâm của người thiện tâm bằng tha tâm thông; bậc hữu học hay phàm phu minh sát tâm thiện theo lý vô thường khổ não vô ngã khi tâm thiện diệt thì tâm quả na cảnh sanh khởi; người hoan hỷ thỏa thích với thiện chấp theo đó khởi lên ái, khởi lên tà kiến, khởi lên hoài nghi, khởi lên phóng dật, khởi lên ưu phiền, khi tâm bất thiện đã diệt thì quả na cảnh sanh khởi; thiện không vô biên xứ trợ quả và tố thức vô biên xứ bằng Cảnh duyên; thiện vô sở hữu xứ trợ quả và tố phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên; các uẩn thiện trợ tâm khai môn của tha tâm trí túc mạng trí, tùy nghiệp trí vị lai trí bằng cảnh duyên.
490. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng Cảnh duyên tức là vui mừng thỏa thích với ái tham rồi chấp theo đó mà khởi lên tham ái, khởi lên tà kiến, khởi lên hoài nghi, khởi lên phóng dật, khởi lên ưu phiền; vui mừng thỏa thích với tà kiến rồi chấp theo đó mà khởi lên ái tham, khởi lên tà kiến, khởi lên hoài nghi, khởi lên phóng dật, khởi lên ưu phiền; chấp hoài nghi nên hoài nghi sanh khởi, tà kiến sanh khởi, phóng dật sanh khởi, ưu phiền sanh khởi; chấp phóng dật nên phóng dật sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu phiền sanh khởi; chấp ưu phiền nên ưu sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, phóng dật sanh khởi.
491. Pháp bất thiện trợ pháp thiện bằng cảnh duyên tức là bậc hữu học phản khán phiền não đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã đè nén; hiểu rõ phiền não đã chất chứa trước kia; bậc hữu học hoặc phàm phu minh sát pháp bất thiện theo lý vô thường khổ não vô ngã; biết tâm của người bất thiện tâm bằng tha tâm thông; các uẩn bất thiện trợ tha tâm trí, túc mạng trí, tùy nghiệp trí, vị lai trí bằng cảnh duyên.
492. Pháp bất thiện trợ pháp vô ký bằng cảnh duyên tức là vị A La Hán phản khán phiền não đã đoạn trừ, hiểu biết phiền não đã chất chứa trước kia, minh sát pháp bất thiện theo lý vô thường khổ não vô ngã; biết tâm của người bất thiện tâm bằng tha tâm thông; bậc hữu học hoặc phàm phu minh sát pháp bất thiện theo lý vô thường khổ não vô ngã khi tâm thiện đã diệt thì quả na cảnh sanh khởi, vui mừng thỏa thích với pháp bất thiện chấp theo đó rồi vì tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi phóng dật sanh khởi, ưu phiền sanh khởi, khi bất thiện đã diệt thì quả na cảnh sanh lên; các uẩn bất thiện trợ tha tâm trí, túc mạng trí, tùy nghiệp trí, vị lai trí và khai môn bằng cảnh duyên.
493. Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng cảnh duyên tức là vị A La Hán phản khán tâm quả (phalaṃ), phản khán niết bàn; niết bàn trợ tâm quả và khai môn bằng cảnh duyên; bậc A La Hán minh sát con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã minh sát tai, mũi, lưỡi, thân, sắc, thinh, khí, vị, xúc, ý vật ... minh sát uẩn vô ký quả vô ký tố theo lý vô thường khổ não vô ngã; thấy cảnh sắc bằng thiên nhãn, nghe tiếng bằng thiên nhĩ giới, hiểu tâm của người có tâm vô ký quả vô ký tố bằng tha tâm thông; tâm tố không vô biên xứ trợ tố thức vô biên xứ bằng cảnh duyên; tố vô sở hữu xứ trợ tố phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên; sắc xứ trợ cho nhãn thức bằng cảnh duyên, thinh xứ trợ cho nhĩ thức bằng cảnh duyên, khí xứ trợ tỷ thức ... vị xứ trợ thiệt thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng cảnh duyên; các uẩn vô ký trợ thần thông trí, tha tâm trí, túc mạng trí, vị lai trí, khai môn bằng cảnh duyên.
494. Pháp vô ký trợ pháp thiện bằng cảnh duyên tức là bậc hữu học phản khán tâm quả, phản khán niết bàn; niết bàn trợ cho tâm chuyển tộc, tâm dũ tịnh, tâm đạo bằng cảnh duyên; bậc hữu học hoặc phàm phu minh sát mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã; tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... minh sát các uẩn vô ký quả vô ký tố theo lý vô thường khổ não vô ngã; thấy cảnh sắc bằng thiên nhãn, nghe cảnh thinh bằng thiên nhĩ, biết tâm của người có tâm vô ký quả vô ký tố; các uẩn vô ký trợ thần thông trí, tha tâm trí, túc mạng trí, vị lai trí, bằng cảnh duyên.
495. Pháp vô ký trợ pháp bất thiện bằng cảnh duyên tức là vui thích với mắt chấp theo đó rồi ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, phóng dật sanh khởi, ưu phiền sanh khởi; nhĩ ... tỷ ... thiệt ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... vui thích với các uẩn vô ký quả vô ký tố chấp theo đó rồi ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, phóng dật sanh khởi, ưu phiền sanh khởi.
496. Pháp thiện trợ pháp thiện bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Cảnh trưởng như là người sau khi trì giới, sau khi bố thí, sau khi hành bố tát, lấy làm quan trọng rồi phản khán; phản khán công đức tích lũy trước kia một cách quan trọng; sau khi xuất thiền phản khán thiền một cách quan trọng; bậc hữu học phản khán tâm chuyển tộc một cách quan trọng, phản khán tâm dũ tịnh một cách quan trọng; bậc hữu học xuất tâm đạo phản khán tâm đạo một cách quan trọng.
Câu sanh trưởng như là trưởng thiện trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.
497. Pháp thiện trợ pháp bất thiện bằng trưởng duyên, chỉ có cảnh trưởng như là sau khi bố thí, sau khi trì giới, sau khi hành bố tát hết sức thỏa thích vui mừng rồi quan trọng hóa tham ái sanh khởi, tà kiến sanh khởi; hết sức thỏa thích vui mừng với những công đức tích lũy trước kia rồi quan trọng hóa mà khởi lên tham ái, khởi lên tà kiến; sau khi xuất thiền hết sức hân hoan thỏa thích với thiền rồi quan trọng hóa mà khởi lên tham ái, khởi lên tà kiến.
498. Pháp thiện trợ pháp vô ký bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Cảnh trưởng như là vị A La Hán xuất khỏi tâm đạo rồi phản khán tâm đạo một cách quan trọng.
Câu sanh trưởng như là trưởng thiện trợ các sắc tâm bằng trưởng duyên.
Pháp thiện trợ pháp thiện và vô ký bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng như là trưởng thiện trợ các uẩn tương ưng và sắc tâm bằng trưởng duyên.
499. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Cảnh trưởng như là hết sức thỏa thích vui mừng với tham ái rồi quan trọng hóa mà sanh khởi ái tham, sanh khởi tà kiến; hết sức thỏa thích vui mừng với tà kiến rồi quan trọng hóa mà sanh khởi ái tham, sanh khởi tà kiến.
Câu sanh trưởng như là trưởng bất thiện trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.
500. Pháp bất thiện trợ pháp vô ký bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng như là trưởng bất thiện trợ sắc tâm bằng trưởng duyên.
501. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện và vô ký bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng như là trưởng bất thiện trợ các uẩn tương ưng và sắc tâm bằng trưởng duyên.
502. Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng như là vị alahán phản khán tâm quả một cách quan trọng, phản khán Níp Bàn một cách quan trọng; Níp bàn trợ cho tâm quả bằng trưởng duyên.
Câu sanh trưởng như là trưởng vô ký quả vô ký tố trợ uẩn tương ưng và sắc tâm bằng trưởng duyên.
503. Pháp vô ký trợ pháp thiện bằng trưởng duyên, chỉ có cảnh trưởng như là bậc hữu học phản khán tâm quả một cách quan trọng, phản khán Níp Bàn một cách quan trọng Níp Bàn trợ cho tâm chuyển tộc, tâm chỉ tịnh, tâm đạo bằng cách trưởng duyên.
504. Pháp vô ký trợ pháp bất thiện bằng trưởng duyên, chỉ có cảnh trưởng như là người hết sức thỏa thích vui mừng với mắt rồi quan trọng hóa mà sanh khởi ái tham, sanh khởi tà kiến; tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... hết sức thỏa thích vui mừng với uẩn vô ký quả vô ký tố rồi quan trọng hóa mà khởi lên ái tham, khởi lên tà kiến.
505. Pháp thiện trợ pháp thiện bằng vô gián duyên tức là uẩn thiện kế trước trợ uẩn thiện kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc, tâm thuận thứ trợ tâm chỉ tịnh, tâm chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm dũ tịnh trợ tâm đạo bằng cách vô gián duyên.
506. Pháp thiện trợ pháp vô ký bằng vô gián duyên tức là tâm thiện trợ cho tâm quả sơ khởi, đạo làm duyên cho quả (phala), tâm thuận tùng của bậc hữu học trợ cho tâm nhập thiền quả, đối với vị xuất thiền diệt, thiện phi tưởng phi phi tưởng trợ cho tâm nhập thiền quả bằng vô gián duyên.
507. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng vô gián duyên tức là uẩn bất thiện kế trước trợ uẩn bất thiện kế sau bằng vô gián duyên.
508. Pháp bất thiện trợ pháp vô ký bằng vô gián duyên tức là tâm bất thiện trợ quả sơ khởi bằng vô gián duyên.
509. Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng vô gián duyên tức là uẩn vô ký quả vô ký tố kế trước trợ uẩn vô ký quả vô ký tố kế sau bằng vô gián duyên.
Tâm hữu phần trợ tâm khai môn, tâm tố trợ tâm quả sơ khởi, tâm thuận thứ của vị Alahán trợ tâm nhập thiền quả, vị xuất thiền diệt tâm tố phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm nhập thiền quả bằng vô gián duyên.
510. Pháp vô ký trợ pháp thiện bằng vô gián duyên tức là tâm khai môn trợ uẩn thiện bằng cách vô gián duyên.
511. Pháp vô ký trợ pháp bất thiện bằng vô gián duyên tức là tâm khai môn trợ uẩn bất thiện bằng vô gián duyên.
512. Pháp thiện trợ pháp thiện bằng đẳng vô gián duyên tức là uẩn thiện kế trước trợ uẩn thiện kế sau bằng đẳng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc, tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh, tâm chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm dũ tịnh trợ tâm đạo bằng đẳng vô gián duyên.
513. Pháp thiện trợ pháp vô ký bằng đẳng vô gián duyên tức là pháp thiện trợ tâm quả sơ khởi, tâm đạo trợ tâm quả, tâm thuận thứ của bậc hữu học trợ tâm nhập thiền quả, khi xuất thiền diệt tâm thiện phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm nhập thiền quả bằng cách đẳng vô gián duyên.
514. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng đẳng vô gián duyên tức là uẩn bất thiện kế trước trợ uẩn bất thiện kế sau bằng đẳng vô gián duyên.
515. Pháp bất thiện trợ pháp vô ký bằng đẳng vô gián duyên tức là tâm bất thiện trợ quả sơ khởi bằng đẳng vô gián duyên.
516. Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng đẳng vô gián duyên tức là uẩn vô ký quả vô ký tố kế trước trợ uẩn vô ký quả vô ký tố kế sau bằng đẳng vô gián duyên; tâm hữu phần trợ tâm khai môn, tâm tố trợ tâm quả sơ khởi, tâm thuận thứ của vị Alahán trợ tâm nhập thiền quả, khi xuất thiền diệt tâm tố phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm nhập thiền quả bằng đẳng vô gián duyên.
517. Pháp vô ký trợ pháp thiện bằng đẳng vô gián duyên tức là tâm khai môn trợ uẩn thiện bằng đẳng vô gián duyên.
518. Pháp vô ký trợ pháp bất thiện bằng đẳng vô gián duyên tức là tâm khai môn trợ uẩn bất thiện bằng đẳng vô gián duyên.
519. Pháp thiện trợ pháp thiện bằng câu sanh duyên tức là một uẩn thiện trợ ba uẩn bằng câu sanh duyên, ba uẩn trợ một uẩn bằng câu sanh duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng câu sanh duyên.
520. Pháp thiện trợ pháp vô ký bằng câu sanh duyên tức là uẩn thiện trợ sắc tâm bằng câu sanh duyên.
521. Pháp thiện trợ pháp thiện và vô ký bằng câu sanh duyên tức là một uẩn thiện trợ ba uẩn và sắc tâm bằng câu sanh duyên, ba uẩn trợ một uẩn và sắc tâm bằng câu sanh duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc tâm bằng câu sanh duyên.
522. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng câu sanh duyên tức là một uẩn bất thiện trợ ba uẩn bằng câu sanh duyên, ba uẩn trợ một uẩn bằng câu sanh duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng câu sanh duyên.
523. Pháp bất thiện trợ pháp vô ký bằng câu sanh duyên tức là uẩn bất thiện trợ sắc tâm bằng câu sanh duyên.
524. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện và vô ký bằng câu sanh duyên tức là một uẩn bất thiện trợ ba uẩn và sắc tâm bằng câu sanh duyên, ba uẩn trợ một uẩn và sắc tâm bằng câu sanh duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc tâm bằng câu sanh duyên.
525. Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng câu sanh duyên tức là một uẩn vô ký quả vô ký tố trợ ba uẩn và sắc tâm bằng câu sanh duyên, ba uẩn trợ một uẩn và sắc tâm bằng câu sanh duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc tâm bằng câu sanh duyên; trong sát na tái tục một uẩn vô ký quả trợ ba uẩn và sắc nghiệp bằng câu sanh duyên, ba uẩn trợ một uẩn và sắc nghiệp bằng câu sanh duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc nghiệp bằng câu sanh duyên, danh uẩn trợ ý vật bằng câu sanh duyên, ý vật trợ cho danh uẩn bằng câu sanh duyên; một đại hiển trợ ba đại hiển bằng câu sanh duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng câu sanh duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng câu sanh duyên; các đại hiển trợ sắc tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh bằng câu sanh duyên; sắc ngoại một đại hiển trợ ba đại hiển bằng câu sanh duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng câu sanh duyên; hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng câu sanh duyên, các đại hiển trợ sắc y sinh bằng câu sanh duyên; đối với sắc vật thực một đại hiển trợ ba đại hiển bằng câu sanh duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng câu sanh duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng câu sanh duyên, các đại hiển trợ sắc y sinh bằng câu sanh duyên; đối với sắc qúy tiết một đại hiển trợ ba đại hiển bằng câu sanh duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng câu sanh duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng câu sanh duyên, các đại hiển trợ sắc y sinh bằng câu sanh duyên; đối với sắc loài vô tưởng một đại hiển trợ ba đại hiển bằng câu sanh duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng câu sanh duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng câu sanh duyên, các đại hiển trợ sắc nghiệp, sắc y sinh bằng câu sanh duyên.
526. Pháp thiện và pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng câu sanh duyên tức là uẩn thiện và sắc đại hiển trợ sắc tâm bằng câu sanh duyên.
527. Pháp bất thiện và pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng câu sanh duyên tức là uẩn bất thiện và sắc đại hiển trợ sắc tâm bằng câu sanh duyên.
528. Pháp thiện trợ pháp thiện bằng hỗ tương duyên tức là một uẩn thiện trợ ba uẩn bằng hỗ tương duyên, ba uẩn trợ một uẩn bằng hỗ tương duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hỗ tương duyên.
529. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng hỗ tương duyên tức là một uẩn bất thiện trợ ba uẩn bằng hỗ tương duyên, ba uẩn trợ một uẩn bằng hỗ tương duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hỗ tương duyên.
530. Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng hỗ tương duyên tức là một uẩn vô ký quả vô ký tố trợ ba uẩn bằng hỗ tương duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hỗ tương duyên; trong sát na tái tục một uẩn vô ký quả trợ ba uẩn và sắc ý vật bằng hỗ tương duyên; ba uẩn trợ một uẩn và ý vật bằng hỗ tương duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và ý vật bằng hỗ tương duyên, danh uẩn trợ ý vật bằng hỗ tương duyên, ý vật trợ danh uẩn bằng hỗ tương duyên; một đại hiển trợ ba đại hiển bằng hỗ tương duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng hỗ tương duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng hỗ tương duyên; đối với sắc ngoại ... sắc vật thực ... sắc qúy tiết ... sắc loài vô tưởng một đại hiển trợ ba đại hiển bằng hỗ tương duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng hỗ tương duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng hỗ tương duyên.
531. Pháp thiện trợ pháp thiện bằng y chỉ duyên tức là một uẩn thiện trợ ba uẩn bằng y chỉ duyên, ba uẩn trợ một uẩn bằng y chỉ duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng y chỉ duyên.
532. Pháp thiện trợ pháp vô ký bằng y chỉ duyên tức là uẩn thiện trợ sắc tâm bằng y chỉ duyên.
533. Pháp thiện trợ pháp thiện và vô ký bằng y chỉ duyên tức là một uẩn thiện trợ ba uẩn và sắc tâm bằng y chỉ duyên, ba uẩn trợ một uẩn và sắc tâm bằng y chỉ duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc tâm bằng y chỉ duyên.
534. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện bằng y chỉ duyên tức là một uẩn bất thiện trợ ba uẩn bằng y chỉ duyên, ba uẩn trợ một uẩn bằng y chỉ duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng y chỉ duyên.
535. Pháp bất thiện trợ pháp vô ký bằng y chỉ duyên tức là uẩn bất thiện trợ sắc tâm bằng y chỉ duyên.
536. Pháp bất thiện trợ pháp bất thiện và vô ký bằng y chỉ duyên tức là một uẩn bất thiện trợ ba uẩn và sắc tâm bằng y chỉ duyên, ba uẩn trợ một uẩn và sắc tâm bằng y chỉ duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc tâm bằng y chỉ duyên.
537. Pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng y chỉ duyên tức là một uẩn vô ký quả vô ký tố trợ ba uẩn và sắc tâm bằng y chỉ duyên, ba uẩn trợ một uẩn và sắc tâm bằng y chỉ duyên; hai uẩn trợ hai uẩn và sắc tâm bằng y chỉ duyên; trong sát na tái tục một uẩn vô ký quả trợ ba uẩn và sắc nghiệp bằng y chỉ duyên; ba uẩn trợ một uẩn và sắc nghiệp bằng y chỉ duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và sắc nghiệp bằng y chỉ duyên, danh uẩn trợ ý vật bằng y chỉ duyên, ý vật trợ danh uẩn bằng y chỉ duyên; một đại hiển trợ ba đại hiển bằng y chỉ duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng y chỉ duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng y chỉ duyên; sắc đại hiển trợ sắc tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh, bằng y chỉ duyên; đối với sắc ngoại ... đối với sắc vật thực ... đối với sắc qúy tiết ... đối với sắc loài vô tưởng một đại hiển trợ ba đại hiển bằng y chỉ duyên, ba đại hiển trợ một đại hiển bằng y chỉ duyên, hai đại hiển trợ hai đại hiển bằng y chỉ duyên, sắc đại hiển trợ sắc nghiệp và sắc y sinh bằng y chỉ duyên; nhãn xứ trợ nhãn thức bằng y chỉ duyên, nhĩ xứ ... tỷ xứ ... thiệt xứ ... thân xứ trợ thân thức bằng y chỉ duyên, ý vật trợ uẩn vô ký quả vô ký tố bằng y chỉ duyên.
538. Pháp vô ký trợ pháp thiện bằng y chỉ duyên tức là ý vật trợ uẩn thiện bằng y chỉ duyên.
539. Pháp vô ký trợ pháp bất thiện bằng y chỉ duyên tức là ý vật trợ uẩn bất thiện bằng y chỉ duyên.
540. Pháp thiện và vô ký trợ pháp thiện bằng y chỉ duyên tức là một uẩn thiện và ý vật trợ ba uẩn bằng y chỉ duyên, ba uẩn và ý vật trợ một uẩn bằng y chỉ duyên, hai uẩn và ý vật trợ hai uẩn bằng y chỉ duyên.
541. Pháp thiện và vô ký trợ pháp vô ký bằng y chỉ duyên tức là các uẩn thiện và sắc đại hiển trợ sắc tâm bằng y chỉ duyên.
542. Pháp bất thiện và vô ký trợ pháp bất thiện bằng y chỉ duyên tức là một uẩn bất thiện và ý vật trợ ba uẩn bằng y chỉ duyên, ba uẩn và ý vật trợ một uẩn bằng y chỉ duyên, hai uẩn và ý vật trợ hai uẩn bằng y chỉ duyên.
543. Pháp bất thiện và pháp vô ký trợ pháp vô ký bằng y chỉ duyên tức là uẩn bất thiện và sắc đại hiển trợ sắc tâm bằng y chỉ duyên.