Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề tam đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
3. VỊ TRÍ TAM ĐỀ TAM ĐỀ THUẬN TÙNG
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ THỌ
1. Pháp tương ưng lạc thọ thành thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
2. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
3. Pháp tương ưng lạc thọ thành thiện trợ pháp tương ưng lạc thọ thành thiện bằng nhân duyên.
Pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện trợ pháp tương ưng lạc thọ thành bất thiện bằng nhân duyên.
Pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký trợ pháp tương ưng lạc thọ thành vô ký bằng nhân duyên.
4. Pháp tương ưng lạc thọ thành thiện trợ pháp tương ưng lạc thọ thành thiện bằng cảnh duyên.
5. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
6. Pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
7. Pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp tương ưng khổ thọ thành vô ký liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.
8. Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
9. Pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện trợ pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện bằng nhân duyên.
10. Pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện trợ pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện bằng cảnh duyên.
Pháp tương ưng khổ thọ thành vô ký trợ pháp tương ưng khổ thọ thành bất thiện bằng cảnh duyên.
11. Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
12. Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành thiện liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành bất thiện liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành vô ký liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
13. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
14. Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành thiện trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành thiện bằng nhân duyên.
Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành bất thiện trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành bất thiện bằng nhân duyên.
Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành vô ký trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành vô ký bằng nhân duyên.
15. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có bảy cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề thiện tam đề thọ
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ QUẢ
16. Pháp quả thành vô ký liên quan pháp quả thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
17. Trong nhân có một cách, trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.
18. Pháp dị thục nhân thành thiện liên quan pháp dị thục nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp dị thục nhân thành bất thiện liên quan pháp dị thục nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
19. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
20. Pháp dị thục nhân thành thiện trợ pháp dị thục nhân thành thiện bằng nhân duyên.
Pháp dị thục nhân thành bất thiện trợ pháp dị thục nhân thành bất thiện bằng nhân duyên.
21. Pháp dị thục nhân thành thiện trợ pháp dị thục nhân thành thiện bằng cảnh duyên.
Pháp dị thục nhân thành thiện trợ pháp dị thục nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.
Pháp dị thục nhân thành bất thiện trợ pháp dị thục nhân thành bất thiện bằng cảnh duyên.
Pháp dị thục nhân thành bất thiện trợ pháp dị thục nhân thành thiện bằng cảnh duyên.
22. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
23. Pháp phi quả phi nhân thành vô ký liên quan pháp phi quả phi nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
24. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
Dứt tam đề thiện tam đề quả
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ BỊ THỦ
25. Pháp bị thủ cảnh thủ thành vô ký liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
26. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
27. Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành thiện liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành bất thiện liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành vô ký liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
28. Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
29. Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành thiện trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành bất thiện trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành vô ký trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành vô ký bằng nhân duyên.
30. Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành thiện trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.
Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành bất thiện trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.
Pháp bất bị thủ cảnh thủ thành vô ký trợ pháp bất bị thủ cảnh thủ thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.
31. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười một cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
32. Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành thiện liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành vô ký liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
33. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề bị thủ
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ PHIỀN TOÁI
34. Pháp phiền toái cảnh phiền não thành bất thiện liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
35. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
36. Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
37. Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.
38. Pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
39. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề phiền toái.
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ TẦM
40. Pháp hữu tầm hữu tứ thành thiện liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp hữu tầm hữu tứ thành bất thiện liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp hữu tầm hữu tứ thành vô ký liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
41. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
42. Pháp hữu tầm hữu tứ thành thiện trợ pháp hữu tầm hữu tứ thành thiện bằng nhân duyên.
Pháp hữu tầm hữu tứ thành bất thiện trợ pháp hữu tầm hữu tứ thành bất thiện bằng nhân duyên.
Pháp hữu tầm hữu tứ thành vô ký trợ pháp hữu tầm hữu tứ thành vô ký bằng nhân duyên.
43. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
44. Pháp vô tầm hữu tứ thành thiện liên quan pháp vô tầm hữu tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô tầm hữu tứ thành vô ký liên quan pháp vô tầm hữu tứ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
45. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong phần tương ưng, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.
46. Pháp vô tầm vô tứ thành thiện liên quan pháp vô tầm vô tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô tầm vô tứ thành vô ký liên quan pháp vô tầm vô tứ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
47. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề tầm
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ HỶ
48. Pháp câu hành hỷ thành thiện liên quan pháp câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp câu hành hỷ thành bất thiện liên quan pháp câu hành hỷ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp câu hành hỷ thành vô ký liên quan pháp câu hành hỷ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
49. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
50. Pháp câu hành hỷ thành thiện trợ pháp câu hành hỷ thành thiện bằng nhân duyên.
Pháp câu hành hỷ thành bất thiện trợ pháp câu hành hỷ thành bất thiện bằng nhân duyên.
Pháp câu hành hỷ thành vô ký trợ pháp câu hành hỷ thành vô ký bằng nhân duyên.
51. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có năm cách; trong bất ly có ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
52. Pháp câu hành lạc thành thiện liên quan pháp câu hành lạc thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp câu hành lạc thành bất thiện liên quan pháp câu hành lạc thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp câu hành lạc thành vô ký liên quan pháp câu hành lạc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
53. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng.
54. Pháp câu hành xả thành thiện liên quan pháp câu hành xả thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp câu hành xả thành bất thiện liên quan pháp câu hành xả thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp câu hành xả thành vô ký liên quan pháp câu hành xả thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
55. Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề hỷ
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ KIẾN ĐẠO
56. Pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
57. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
58. Pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
59. Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
60. Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề kiến đạo
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ
61. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
62. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
64. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có bảy cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ NHÂN TÍCH TẬP
65. Pháp nhân tích tập thành thiện liên quan pháp nhân tích tập thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân tích tập thành bất thiện liên quan pháp nhân tích tập thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
66. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.
67. Pháp nhân tịch diệt thành thiện liên quan pháp nhân tịch diệt thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Trong phần liên quan đến PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
68. Pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt thành vô ký liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
69. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề nhân tích tập
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ HỮU HỌC
70. Pháp hữu học thành thiện liên quan pháp hữu học thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
71. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cũng cần được giải rộng.
72. Pháp vô học thành vô ký liên quan pháp vô học thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
73. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
74. Pháp phi hữu học phi vô học thành thiện liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi hữu học phi vô học thành bất thiện liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi hữu học phi vô học thành vô ký liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
75. Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
76. Pháp phi hữu học phi vô học thành thiện trợ pháp phi hữu học phi vô học thành thiện bằng nhân duyên.
77. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề thiện tam đề hữu học
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ HY THIỂU
78. Pháp hy thiểu thành thiện liên quan pháp hy thiểu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp hy thiểu thành vô ký liên quan pháp hy thiểu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp hy thiểu thành thiện và pháp hy thiểu thành vô ký liên quan pháp hy thiểu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp hy thiểu thành bất thiện liên quan pháp hy thiểu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp hy thiểu thành vô ký liên quan pháp hy thiểu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
Pháp hy thiểu thành vô ký liên quan pháp hy thiểu thành thiện và pháp hy thiểu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
Pháp hy thiểu thành vô ký liên quan pháp hy thiểu thành bất thiện và pháp hy thiểu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
79. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
80. Pháp hy thiểu thành thiện trợ pháp hy thiểu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp hy thiểu thành bất thiện trợ pháp hy thiểu thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp hy thiểu thành vô ký trợ pháp hy thiểu thành vô ký bằng nhân duyên.
81. Pháp hy thiểu thành thiện trợ pháp hy thiểu thành thiện bằng cảnh duyên.
82. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
83. Pháp đáo đại thành thiện liên quan pháp đáo đại thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp đáo đại thành vô ký liên quan pháp đáo đại thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
84. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.
85. Pháp vô lượng thành thiện liên quan pháp vô lượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô lượng thành vô ký liên quan pháp vô lượng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
86. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả cần được giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề hy thiểu
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ CẢNH HY THIỂU
87. Pháp tri cảnh hy thiểu thành thiện liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh hy thiểu thành bất thiện liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh hy thiểu thành vô ký liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
88. Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng cần nên giải rộng.
89. Pháp tri cảnh đáo đại thành thiện liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh đáo đại thành bất thiện liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh đáo đại thành vô ký liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
90. Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.
91. Pháp tri cảnh vô lượng thành thiện liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh vô lượng thành vô ký liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
92. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề cảnh hy thiểu
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ TI HẠ
93. Pháp ti hạ thành bất thiện liên quan pháp ti hạ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
94. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Tất cả nên giải rộng.
95. Pháp trung bình thành thiện liên quan pháp trung bình thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp trung bình thành vô ký liên quan pháp trung bình thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp trung bình thành thiện và pháp trung bình thành vô ký liên quan pháp trung bình thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp trung bình thành vô ký liên quan pháp trung bình thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
Pháp trung bình thành vô ký liên quan pháp trung bình thành thiện và pháp trung bình thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
96. Pháp trung bình thành thiện liên quan pháp trung bình thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.
Pháp trung bình thành vô ký liên quan pháp trung bình thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.
97. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
98. Pháp trung bình thành thiện trợ pháp trung bình thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp trung bình thành vô ký trợ pháp trung bình thành vô ký bằng nhân duyên.
99. Pháp trung bình thành thiện trợ pháp trung bình thành thiện bằng cảnh duyên.
Pháp trung bình thành thiện trợ pháp trung bình thành vô ký bằng cảnh duyên.
Pháp trung bình thành vô ký trợ pháp trung bình thành vô ký bằng cảnh duyên.
Pháp trung bình thành vô ký trợ pháp trung bình thành thiện bằng cảnh duyên.
100. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
101. Pháp tinh lương thành thiện liên quan pháp tinh lương thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tinh lương thành vô ký liên quan pháp tinh lương thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
102. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều nên giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề ti hạ
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ TÀ TÁNH
103. Pháp tà tánh cố định thành bất thiện liên quan pháp tà tánh cố định thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
104. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Tất cả nên giải rộng.
105. Pháp chánh tánh cố định thành thiện liên quan pháp chánh tánh cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
106. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.
Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.
107. Pháp phi cố định thành thiện liên quan pháp phi cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi cố định thành vô ký liên quan pháp phi cố định thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi cố định thành thiện và pháp phi cố định thành vô ký liên quan pháp phi cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi cố định thành bất thiện liên quan pháp phi cố định thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi cố định thành vô ký liên quan pháp phi cố định thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
108. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
109. Pháp phi cố định thành thiện trợ pháp phi cố định thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp phi cố định thành bất thiện trợ pháp phi cố định thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp phi cố định thành vô ký trợ pháp phi cố định thành vô ký bằng nhân duyên.
110. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề thiện tam đề tà tánh
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ DẠO CẢNH
111. Pháp có đạo cảnh thành thiện liên quan pháp có đạo cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp có đạo cảnh thành vô ký liên quan pháp có đạo cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
112. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. Tất cả nên giải rộng.
113. Pháp có đạo nhân thành thiện liên quan pháp có đạo nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
114. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách. Tất cả nên giải rộng.
115. Pháp có đạo trưởng thành thiện liên quan pháp có đạo trưởng thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp có đạo trưởng thành vô ký liên quan pháp có đạo trưởng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
116. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách. Tất cả cần được giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề đạo cảnh.
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ DĨ SANH
117. Pháp dĩ sanh thành thiện trợ pháp dĩ sanh thành thiện bằng nhân duyên: bảy câu.
Dứt tam đề thiện tam đề dĩ sanh
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ QUÁ KHỨ
118. Pháp hiện tại thành thiện trợ pháp hiện tại thành thiện bằng nhân duyên: bảy câu.
Dứt tam đề thiện tam đề quá khứ
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
119. Pháp tri cảnh quá khứ thành thiện liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh quá khứ thành bất thiện liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh quá khứ thành vô ký liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
120. Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
121. Pháp tri cảnh quá khứ thành thiện trợ pháp tri cảnh quá khứ thành thiện bằng nhân duyên.
Pháp tri cảnh quá khứ thành bất thiện trợ pháp tri cảnh quá khứ thành bất thiện bằng nhân duyên.
Pháp tri cảnh quá khứ thành vô ký trợ pháp tri cảnh quá khứ thành vô ký bằng nhân duyên.
122. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
123. Pháp tri cảnh vị lai thành thiện liên quan pháp tri cảnh vị lai thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
124. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
125. Pháp tri cảnh vị lai thành thiện trợ pháp tri cảnh vị lai thành thiện bằng nhân duyên.
126. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
127. Pháp tri cảnh hiện tại thành thiện liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
128. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
129. Pháp tri cảnh hiện tại thành thiện trợ pháp tri cảnh hiện tại thành thiện bằng nhân duyên.
Pháp tri cảnh hiện tại thành bất thiện trợ pháp tri cảnh hiện tại thành bất thiện bằng nhân duyên.
Pháp tri cảnh hiện tại thành vô ký trợ pháp tri cảnh hiện tại thành vô ký bằng nhân duyên.
130. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề thiện tam đề cảnh quá khứ
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ NỘI PHẦN
131. Pháp nội phần thành thiện liên quan pháp nội phần thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp nội phần thành bất thiện liên quan pháp nội phần thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp nội phần thành vô ký liên quan pháp nội phần thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
132. Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. Cần được giải rộng như vậy.
133. Pháp nội phần thành thiện trợ pháp nội phần thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp nội phần thành bất thiện trợ pháp nội phần thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp nội phần thành vô ký trợ pháp nội phần thành vô ký bằng nhân duyên.
134. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
135. Pháp ngoại phần thành thiện liên quan pháp ngoại phần thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp ngoại phần thành bất thiện liên quan pháp ngoại phần thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp ngoại phần thành vô ký liên quan pháp ngoại phần thành vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
136. Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
137. Pháp ngoại phần thành thiện trợ pháp ngoại phần thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp ngoại phần thành bất thiện trợ pháp ngoại phần thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.
Pháp ngoại phần thành vô ký trợ pháp ngoại phần thành vô ký bằng nhân duyên.
138. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề thiện tam đề nội phần
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ CẢNH NỘI PHẦN
139. Pháp tri cảnh nội phần thành thiện liên quan pháp tri cảnh nội phần thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
140. Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.
141. Pháp tri cảnh ngoại phần thành thiện liên quan pháp tri cảnh ngoại phần thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
142. Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.
Dứt tam đề thiện tam đề cảnh nội phần
TAM ĐỀ THIỆN TAM ĐỀ HỮU KIẾN
143. Pháp vô kiến hữu đối chiếu thành vô ký liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
144. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.
145. Pháp vô kiến vô đối chiếu thành thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô kiến vô đối chiếu thành vô ký liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô kiến vô đối chiếu thành thiện và pháp vô kiến vô đối chiếu thành vô ký liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.
Pháp vô kiến vô đối chiếu thành bất thiện liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô kiến vô đối chiếu thành vô ký liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.
146. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, PHẦN YẾU TRI, đều cần được giải rộng.
Dứt tam đề thiện tam đề hữu kiến