Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề nhị đề thuận tùng · HT Tịnh Sự

TAM ĐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ĐỀ NHÂN

290. Pháp nhân tri cảnh hy thiểu liên quan pháp nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh đáo đại liên quan pháp nhân tri cảnh đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh vô lượng liên quan pháp nhân tri cảnh vô lượng sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

291. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong ly khứ có ba cách; trong bất ly có ba cách.

292. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

293. Pháp nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp nhân tri cảnh hy thiểu bằng nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp nhân tri cảnh đáo đại bằng nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp nhân tri cảnh vô lượng bằng nhân duyên.

294. Pháp nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp nhân tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp nhân tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp nhân tri cảnh vô lượng bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên: ba câu.

295. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

296. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

297. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

298. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

299. Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu liên quan pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

300. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

301. Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu liên quan pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do phi nhân duyên.

302. Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

303. Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

304. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giống như PHẦN LIÊN QUAN.

305. Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp phi nhân tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp phi nhân tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh đáo đại trợ pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp phi nhân tri cảnh vô lượng bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh vô lượng trợ pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên: ba câu.

306. Pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu trợ pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu bằng trưởng duyên.

307. Trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

308. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

309. Trong phi nhân từ cảnh duyên có bảy cách.

310. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề cảnh hy thiểu nhị đề nhân

TAM ĐỀ TI HẠ NHỊ ĐỀ NHÂN

311. Pháp nhân thành ti hạ liên quan pháp nhân thành ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành trung bình liên quan pháp nhân thành trung bình sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân thành tinh lương liên quan pháp nhân thành tinh lương sanh khởi do nhân duyên.

312. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

313. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

314. Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành ti hạ bằng nhân duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành trung bình bằng nhân duyên.

Pháp nhân thành tinh lương trợ pháp nhân thành tinh lương bằng nhân duyên.

315. Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành ti hạ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành trung bình bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành trung bình bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành ti hạ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân thành tinh lương trợ pháp nhân thành trung bình bằng cảnh duyên.

316. Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành ti hạ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành trung bình bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành ti hạ bằng trưởng duyên.

Pháp nhân thành tinh lương trợ pháp nhân thành tinh lương bằng trưởng duyên: hai câu.

317. Pháp nhân thành ti hạ trợ pháp nhân thành ti hạ bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp nhân thành trung bình trợ pháp nhân thành trung bình bằng vô gián duyên: hai câu.

Pháp nhân thành tinh lương trợ pháp nhân thành tinh lương bằng vô gián duyên: hai câu.

318. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có tám cách; trong bất ly có ba cách.

319. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

320. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

321. Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

322. Pháp phi nhân thành ti hạ liên quan pháp phi nhân thành ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

Phần tam đề phiền toái nhị đề nhân như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề ti hạ nhị đề nhân

TAM ĐỀ TÀ TÁNH NHỊ ĐỀ NHÂN

323. Pháp nhân tà tánh cố định liên quan pháp nhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định liên quan pháp nhân chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân phi cố định liên quan pháp nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

324. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

325. Trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có một cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

326. Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng nhân duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân chánh tánh cố định bằng nhân duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng nhân duyên.

327. Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng cảnh duyên.

328. Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân chánh tánh cố định bằng trưởng duyên: hai câu.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng trưởng duyên.

329. Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng vô gián duyên: ba câu.

330. Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân tà tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân chánh tánh cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân chánh tánh cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân phi cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân tà tánh cố định bằng cận y duyên.

Pháp nhân phi cố định trợ pháp nhân chánh tánh cố định bằng cận y duyên.

331. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có ba cách; trong cận y có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

332. Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách.

333. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

334. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

335. Pháp phi nhân tà tánh cố định liên quan pháp phi nhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định liên quan pháp phi nhân chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định và pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân tà tánh cố định và pháp phi nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân chánh tánh cố định và pháp phi nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

336. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong quả có một cách; trong bất ly có chín cách.

337. Pháp phi nhân phi cố định liên quan pháp phi nhân phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

338. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi ly khứ có năm cách.

339. Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách.

340. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

341. Pháp phi nhân tà tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân tà tánh cố định bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân chánh tánh cố định bằng cảnh duyên.

342. Pháp phi nhân tà tánh cố định trợ pháp phi nhân tà tánh cố định bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định trợ pháp phi nhân chánh tánh cố định bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân chánh tánh cố định bằng trưởng duyên.

343. Pháp phi nhân tà tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân chánh tánh cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân phi cố định bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân tà tánh cố định bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân phi cố định trợ pháp phi nhân chánh tánh cố định bằng vô gián duyên.

344. Trong cảnh có năm cách; trong trưởng có tám cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách; trong cận y có bảy cách; trong bất ly có mười ba cách.

345. Trong phi nhân có mười ba cách; trong phi cảnh có mười ba cách; trong phi trưởng có mười ba cách.

346. Trong phi nhân từ cảnh duyên có năm cách.

347. Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề tà tánh nhị đề nhân

TAM ĐỀ ĐẠO CẢNH NHỊ ĐỀ NHÂN

348. Pháp nhân có đạo cảnh liên quan pháp nhân có đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân liên quan pháp nhân có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo trưởng liên quan pháp nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp nhân có đạo cảnh liên quan pháp nhân có đạo cảnh và pháp nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân liên quan pháp nhân có đạo nhân và pháp nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

349. Trong nhân có mười bảy cách; trong bất ly có mười bảy cách.

350. Trong phi trưởng có mười bảy cách; trong phi tiền sanh có mười bảy cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi quả có mười bảy cách; trong phi bất tương ưng có mười bảy cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

351. Pháp nhân có đạo cảnh trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân trợ pháp nhân có đạo nhân bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng nhân duyên: năm câu.

Pháp nhân có đạo cảnh và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo nhân bằng nhân duyên: ba câu.

352. Pháp nhân có đạo nhân trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên.

Pháp nhân có đạo nhân trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên: ba câu.

353. Pháp nhân có đạo cảnh trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân trợ pháp nhân có đạo nhân bằng trưởng duyên: năm câu.

Pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng trưởng duyên: năm câu.

Pháp nhân có đạo cảnh và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo nhân và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: năm câu.

354. Pháp nhân có đạo cảnh trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp nhân có đạo cảnh và pháp nhân có đạo trưởng trợ pháp nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên: ba câu.

355. Trong nhân có mười bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có hai mươi mốt cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có mười bảy cách; trong hỗ tương có mười bảy cách; trong y chỉ có mười bảy cách; trong cận y có hai mươi mốt cách; trong bất ly có mười bảy cách.

356. Trong phi nhân có hai mươi mốt cách; trong phi cảnh có mười bảy cách.

357. Trong phi cảnh từ nhân duyên có mười bảy cách.

358. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

359. Pháp phi nhân có đạo cảnh liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân liên quan pháp phi nhân có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo cảnh liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân liên quan pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng liên quan pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

360. Trong nhân có mười bảy cách; trong cảnh có mười bảy cách; trong bất ly có mười bảy cách.

361. Pháp phi nhân có đạo cảnh liên quan pháp phi nhân có đạo cảnh sanh khởi do phi nhân duyên.

362. Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có mười bảy cách; trong phi tiền sanh có mười bảy cách; trong phi hậu sanh có mười bảy cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi quả có mười bảy cách; trong phi bất tương ưng có mười bảy cách.

363. Trong phi trưởng từ nhân duyên có mười bảy cách.

364. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

365. Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cảnh duyên: ba câu.

366. Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo nhân bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng trưởng duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng trưởng duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng trưởng duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo nhân bằng trưởng duyên: năm câu.

367. Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng bằng vô gián duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng vô gián duyên: ba câu.

368. Pháp phi nhân có đạo cảnh trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân trợ pháp phi nhân có đạo nhân bằng cận y duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo trưởng bằng cận y duyên: năm câu.

Pháp phi nhân có đạo cảnh và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo cảnh bằng cận y duyên: ba câu.

Pháp phi nhân có đạo nhân và pháp phi nhân có đạo trưởng trợ pháp phi nhân có đạo nhân bằng cận y duyên: năm câu.

369. Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có hai mươi mốt cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có mười bảy cách; trong hỗ tương có mười bảy cách; trong y chỉ có mười bảy cách; trong cận y có hai mươi mốt cách; trong bất ly có mười bảy cách.

370. Trong phi nhân có hai mươi mốt cách; trong phi cảnh có mười bảy cách.

371. Trong phi nhân từ cảnh duyên có chín cách.

372. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề đạo cảnh nhị đề nhân

TAM ĐỀ DĨ SANH NHỊ ĐỀ NHÂN

373. Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp nhân dĩ sanh bằng nhân duyên: các nhân dĩ sanh trợ các nhân tương ưng bằng nhân duyên; trong thời tái tục ... trùng ...

374. Pháp nhân vị sanh trợ pháp nhân dĩ sanh bằng cảnh duyên: các nhân chưa sanh trợ cho tha tâm thông bằng cảnh duyên: hai câu.

375. Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp nhân dĩ sanh bằng trưởng duyên: ba câu.

... bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên ... bằng cận y duyên ... bằng quả duyên ... bằng quyền duyên ... bằng đồ đạo duyên ... bằng tương ưng duyên ... bằng hiện hữu duyên ... trùng ... bằng bất ly duyên ...

376. Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có hai cách; trong bất ly có một cách.

377. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có hai cách.

378. Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

379. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

380. Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vị sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân dự sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cảnh duyên.

381. Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân vị sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân dự sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng trưởng duyên.

382. Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên ...

383. Pháp phi nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân vị sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân dự sanh trợ pháp phi nhân dĩ sanh bằng cận y duyên.

384. Trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có ba cách; trong bất ly có một cách.

385. Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách.

386. Trong phi nhân từ cảnh duyên có ba cách.

387. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Dứt tam đề dĩ sanh nhị đề nhân

TAM ĐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ĐỀ NHÂN

388. Pháp nhân hiện tại trợ pháp nhân hiện tại bằng nhân duyên.

389. Pháp nhân quá khứ trợ pháp nhân hiện tại bằng cảnh duyên: hai câu.

390. Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có hai cách; trong quả có một cách; trong quyền có một cách; trong đồ đạo có một cách; trong tương ưng có một cách; trong hiện hữu có một cách; trong bất ly có một cách.

391. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có hai cách.

392. Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách.

393. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

394. Pháp phi nhân quá khứ trợ pháp phi nhân hiện tại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân vị lai trợ pháp phi nhân hiện tại bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân hiện tại trợ pháp phi nhân hiện tại bằng cảnh duyên.

395. Trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong cận y có ba cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có hai cách; trong quả có một cách; trong quyền có một cách; trong đồ đạo có một cách; trong tương ưng có một cách; trong hiện hữu có một cách; trong bất ly có một cách.

396. Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách.

397. Trong phi nhân từ cảnh duyên có ba cách.

398. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Dứt tam đề quá khứ nhị đề nhân

TAM ĐỀ CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ĐỀ NHÂN

399. Pháp nhân tri cảnh quá khứ liên quan pháp nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh vị lai liên quan pháp nhân tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh hiện tại liên quan pháp nhân tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên.

400. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

401. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

402. Pháp nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp nhân tri cảnh quá khứ bằng nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh vị lai trợ pháp nhân tri cảnh vị lai bằng nhân duyên.

Pháp nhân tri cảnh hiện tại trợ pháp nhân tri cảnh hiện tại bằng nhân duyên.

403. Pháp nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp nhân tri cảnh quá khứ bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp nhân tri cảnh vị lai bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp nhân tri cảnh hiện tại bằng cảnh duyên.

Pháp nhân tri cảnh vị lai trợ pháp nhân tri cảnh vị lai bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nhân tri cảnh hiện tại trợ pháp nhân tri cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: ba câu.

404. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có sáu cách; trong đẳng vô gián có sáu cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có ba cách.

405. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

406. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

407. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

408. Pháp phi nhân tri cảnh quá khứ liên quan pháp phi nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh vị lai liên quan pháp phi nhân tri cảnh vị lai sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân tri cảnh hiện tại liên quan pháp phi nhân tri cảnh hiện tại sanh khởi do nhân duyên.

409. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

410. Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

411. Pháp phi nhân tri cảnh quá khứ trợ pháp phi nhân tri cảnh quá khứ bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân tri cảnh vị lai trợ pháp phi nhân tri cảnh vị lai bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi nhân tri cảnh hiện tại trợ pháp phi nhân tri cảnh hiện tại bằng cảnh duyên: ba câu.

412. Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

413. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

414. Trong phi nhân từ cảnh duyên có chín cách.

415. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề cảnh quá khứ nhị đề nhân