Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí nhị đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
17. NHỊ ĐỀ LẬU CẢNH LẬU
I. PHẦN LIÊN QUAN
1. THUẬN TÙNG
403. Pháp lậu cảnh lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên: kiến lậu, vô minh lậu liên quan dục lậu. Nên kết hợp xoay vòng.
Vô minh lậu liên quan hữu lậu. Nên kết hợp xoay vòng. Vô minh lậu liên quan kiến lậu.
Pháp cảnh lậu phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan các lậu.
Pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên: kiến lậu, vô minh lậu, các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan dục lậu ... liên quan hữu lậu. Nên kết hợp xoay vòng.
Pháp hữu lậu phi lậu liên quan pháp hữu lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn cảnh lậu phi lậu ... liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ý vật liên quan các danh uẩn; các danh uẩn liên quan ý vật; ... liên quan một đại hiển.
Pháp lậu cảnh lậu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: các lậu liên quan các uẩn hữu lậu phi lậu.
Pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn, các lậu, sắc sở y tâm liên quan một uẩn cảnh lậu phi lậu ... hai uẩn.
Pháp lậu cảnh lậu liên quan pháp cảnh lậu, phi lậu sanh khởi do nhân duyên: kiến lậu, vô minh lậu liên quan dục lậu và các uẩn tương ưng ... nên kết hợp xoay vòng như vậy.
Pháp cảnh lậu phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn cảnh lậu phi lậu và các lậu ... Hai uẩn.
Pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: Ba uẩn, kiến lậu, vô minh lậu và sắc sở y tâm liên quan một uẩn cảnh lậu phi lậu và dục lậu ... hai uẩn. Xoay vòng, tóm lược.
Ở đây phần liên quan, phần câu sanh, phần duyên sở, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng cũng nên làm theo như nhị đề lậu không chi khác.
VII. PHẦN YẾU TRI
Trong phần yếu tri, nhân duyên, cảnh duyên đều không sắp đặt pháp siêu thế; nên sắp đặt thêm câu "Bậc hữu học phản khán tâm chuyển tộc, phản khán tâm dũ tịnh; còn trong trưởng duyên nếu biết rõ tất cả thì nên sắp đặt đủ".
404. Pháp lậu cảnh lậu trợ pháp lậu cảnh lậu bằng vô gián duyên: các pháp lậu kế trước trợ các pháp lậu kế sau bằng vô gián duyên.
Pháp lậu cảnh lậu trợ pháp cảnh lậu phi lậu bằng vô gián duyên: các pháp lậu kế trước trợ các uẩn cảnh lậu phi lậu kế sau bằng vô gián duyên; các lậu trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên.
Pháp lậu cảnh lậu trợ pháp lậu cảnh lậu và pháp cảnh lậu phi lậu bằng vô gián duyên: các lậu kế trước trợ các lậu và các uẩn tương ưng kế sau bằng vô gián duyên.
Pháp cảnh lậu phi lậu trợ pháp cảnh lậu phi lậu bằng vô gián duyên; các uẩn cảnh lậu phi lậu kế trước trợ các uẩn cảnh lậu phi lậu kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh; tâm khai môn trợ các uẩn cảnh lậu phi lậu bằng vô gián duyên.
Pháp cảnh lậu phi lậu trợ pháp lậu cảnh lậu bằng vô gián duyên: các uẩn cảnh lậu phi lậu kế trước trợ các lậu kế sau bằng vô gián duyên; tâm khai môn trợ các lậu bằng vô gián duyên.
Pháp cảnh lậu phi lậu trợ pháp lậu cảnh lậu và pháp cảnh lậu phi lậu bằng vô gián duyên: các uẩn cảnh lậu phi lậu kế trước trợ các lậu và các uẩn tương ưng bằng vô gián duyên; tâm khai môn trợ các lậu và các uẩn tương ưng bằng vô gián duyên.
Pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu trợ pháp lậu cảnh lậu bằng vô gián duyên: các lậu và các uẩn tương ưng kế trước trợ các lậu kế sau bằng vô gián duyên.
Các pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu trợ pháp cảnh lậu phi lậu bằng vô gián duyên: các lậu và các uẩn tương ưng kế trước trợ các uẩn cảnh lậu phi lậu kế sau bằng vô gián duyên; các lậu và các uẩn tương ưng trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên.
Các pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu trợ pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu bằng vô gián duyên: các lậu và các uẩn tương ưng kế trước trợ các lậu và các uẩn tương ưng kế sau bằng vô gián duyên.
Tất cả cần được giải rộng như vậy.
Vô gián duyên cần được sắp đặt cũng giống như vô gián trong nhị đề lậu. Tâm khai môn hay tâm xuất lộ đều khởi sanh như vậy. Tất cả được tóm lược, nên sắp đặt giống như nhị đề lậu không có chi khác.
Dứt nhị đề lậu cảnh lậu
18. NHỊ ĐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
I. PHẦN LIÊN QUAN
1. THUẬN TÙNG
405. Pháp lậu tương ưng lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên: kiến lậu vô minh lậu liên quan dục lậu. Nên kết hợp xoay vòng. Vô minh lậu liên quan hữu lậu. xoay vòng. Vô minh lậu liên quan kiến lậu.
Pháp tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng liên quan các lậu.
Pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng. Kiến lậu, vô minh lậu liên quan dục lậu, tương ưng lậu các câu xoay vòng.
Pháp tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tương ưng lậu phi lậu, hai uẩn ...
Pháp lậu tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: các lậu liên quan các uẩn tương ưng lậu phi lậu.
Các pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và các lậu liên quan một uẩn tương ưng lậu phi lậu, hai uẩn ...
Pháp lậu tương ưng lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: kiến lậu, vô minh lậu, liên quan dục lậu và các uẩn tương ưng; Nên xoay vòng các câu.
Pháp tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tương ưng lậu phi lậu, và các lậu; hai uẩn ...
Pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng, lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn, kiến lậu, vô minh lậu liên quan một uẩn tương ưng lậu phi lậu và dục lậu; hai uẩn ... xoay vòng.
Tất cả duyên đều cần làm như vậy.
406. Trong nhân có chín cách. Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; tất cả đều có chín cách. Tóm lược. Trong nghiệp có chín cách; không có quả duyên; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
407. Pháp lậu tương ưng lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh khởi do phi trưởng duyên: không có phi nhân căn ... do phi tiền sanh duyên ... do phi hậu sanh duyên ... Tóm lược.
408. Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
Hai cách đếm khác cần làm đầy đủ như vậy dù phần câu sanh hay phần duyên sở, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng, cũng giống như phần liên quan.
VII. PHẦN YẾU TRI
409. Pháp lậu tương ưng lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu bằng nhân duyên: ba cách.
Pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp tương ưng lậu phi lậu bằng nhân duyên: các nhân tương ưng lậu phi lậu trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.
410. Pháp lậu tương ưng lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu bằng cảnh duyên: ba cách.
Pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp tương ưng lậu phi lậu bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn tương ưng lậu phi lậu mà các uẩn tương ưng lậu phi lậu sanh khởi.
Pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn tương ưng lậu phi lậu mà các lậu sanh khởi.
Pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn tương ưng lậu phi lậu mà các lậu và các uẩn tương ưng lậu sanh khởi.
Các pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu bằng cảnh duyên: có ba câu.
Trưởng duyên giống như cảnh duyên nhưng là cảnh trưởng.
Vô gián duyên cũng giống như cảnh duyên nhưng nên sắp là sanh kế trước.
Đẳng vô gián duyên, câu sanh duyên, hỗ tương duyên, y chỉ duyên, cận y duyên cũng giống như cảnh duyên nhưng phân tích không có ba câu; riêng cận y duyên thì nên sắp thành mọi câu.
411. Pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp tương ưng lậu phi lậu bằng nghiệp duyên: có ba câu.
... bằng vật thực duyên: ba câu ... bằng quyền duyên ... bằng thiền na duyên ... bằng đồ đạo duyên: chín câu ... bằng tương ưng duyên: chín câu. ... bằng hiện hữu duyên ... bằng vô hữu duyên ... bằng ly khứ duyên ... bằng bất ly duyên: chín câu.
412. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách, trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách, trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
413. Pháp lậu tương ưng lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp lậu tương ưng lậu trợ pháp tương ưng lậu phi lậu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp lậu tương ưng lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên...
Pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp tương ưng lậu phi lậu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp tương ưng lậu phi lậu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu trợ pháp lậu tương ưng lậu và pháp tương ưng lậu phi lậu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
414. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách. Tất cả đều có chín cách ... trong phi bất ly có chín cách.
415. Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách; tóm lược ...
trong phi đẳng vô gián ...
bốn cách;
trong phi cận y ...
bốn cách;
trong phi đồ đạo ...
bốn cách;
trong phi bất tương ưng ...
bốn cách;
trong phi vô hữu ...
bốn cách;
trong phi ly khứ ...
bốn cách.
416. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách;
trong trưởng ...
chín cách; nên tính toán như các câu thuận tùng ...
trong bất ly ...
chín cách.
Dứt nhị đề lậu tương ưng lậu.
19. NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU
I. PHẦN LIÊN QUAN
417. Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu, sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn bất tương ưng lậu cảnh lậu; hai uẩn ...; vào sát na tái tục, ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; ... liên quan một đại hiển.
Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Nhị đề tiểu đỉnh và Nhị đề hiệp thế như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy, không khác chi. Tóm lược.
Dứt nhị đề bất tương ưng lậu cảnh lậu.
20. NHỊ ĐỀ TRIỀN
I. PHẦN LIÊN QUAN
418. Pháp triền liên quan pháp triền sanh khởi do nhân duyên: kiến triền và vô minh triền liên quan dục ái triền; giới chấp triền và vô minh triền liên quan dục ái triền; ngã mạn triền và vô minh triền liên quan dục ái triền. Vô minh triền liên quan dục ái triền. Tật triền và vô minh triền liên quan phẫn uất triền; lận triền và vô minh triền liên quan phẫn uất triền; vô minh triền liên quan phẫn uất triền. Hữu ái triền và vô minh triền liên quan ngã mạn triền. Vô minh triền liên quan hữu ái triền. Vô minh triền liên quan hoài nghi triền.
Pháp phi triền liên quan pháp triền sanh khởi do nhân duyên: các danh uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan các triền.
Pháp triền và pháp phi triền liên quan pháp triền sanh khởi do nhân duyên: kiến triền, vô minh triền, các uẩn tương ưng, và sắc sở y tâm, liên quan dục ái triền ... nên kết hợp xoay vòng.
Pháp phi triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi triền; hai uẩn ... vào sát na tái tục ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; ... liên quan một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.
Pháp triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên: các triền liên quan các uẩn phi triền.
Pháp triền và pháp phi triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn, các triền, và các sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi triền; hai uẩn ...
Pháp triền liên quan pháp triền và phi triền sanh khởi do nhân duyên: kiến triền, vô minh triền liên quan dục ái triền và các uẩn tương ưng ... nên kết hợp xoay vòng.
Pháp phi triền liên quan pháp triền và pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi triền và các triền; hai uẩn ...
Pháp triền và pháp phi triền liên quan pháp triền và pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn, kiến triền, vô minh triền, và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi triền và dục ái triền. nên kết hợp xoay vòng.
Trong cảnh duyên không có sắc pháp. Trưởng duyên giống như nhân duyên nhưng không có hoài nghi triền.
... do vô gián duyên ... do bất ly duyên.
419. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách ... Tất cả đều chín cách; trong quả có một cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
420. Pháp triền liên quan pháp triền sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh triền liên quan hoài nghi triền.
Pháp phi triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô nhân phi triền, hai uẩn ... cho đến câu chúng sanh vô tưởng.
Pháp triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh triền liên quan các uẩn câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử.
Pháp triền liên quan pháp triền và phi triền sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh triền liên quan hoài nghi triền và các uẩn tương ưng. Tóm lược. Giống như chùm lậu.
Nên bỏ ra tất cả câu phi cảnh.
421. Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
422. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách;
trong phi trưởng ...
chín cách. Tất cả câu nên tính toán như vậy.
423. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; tất cả đều có bốn cách ...
trong quả ...
một cách;
trong vật thực ...
bốn cách;
trong đồ đạo ...
ba cách;
trong tương ưng ...
bốn cách;
trong bất ly ...
bốn cách.
... Đồng sanh với pháp triền ...
III. PHẦN DUYÊN SỞ
424. Pháp triền nhờ pháp triền sanh khởi do nhân duyên: ba câu. Giống như phần liên quan.
Pháp phi triền nhờ pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi triền; hai uẩn ... vào sát na tái tục ý vật nhờ các danh uẩn, các danh uẩn nhờ ý vật; ... nhờ một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh nhờ các sắc đại hiển; các danh uẩn phi triền nhờ ý vật.
Pháp triền nhờ pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên: các triền nhờ các uẩn phi triền.
Pháp triền và phi triền nhờ pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn, triền và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi triền; hai uẩn ... các triền nhờ ý vật; sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển; các triền và các uẩn tương ưng nhờ ý vật.
Pháp triền nhờ pháp triền và pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên: kiến triền, vô minh triền nhờ dục ái triền và các uẩn tương ưng; kiến triền, vô minh triền nhờ dục ái triền và ý vật ... nên kết hợp xoay vòng.
Pháp phi triền nhờ pháp triền và phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi triền và các triền, hai uẩn ... xoay vòng; các uẩn phi triền nhờ các triền và ý vật.
Pháp triền và phi triền nhờ pháp triền và phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn, kiến triền, vô minh triền, và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi triền và dục ái triền; hai uẩn ... nên xoay vòng; kiến triền, vô minh triền và các uẩn tương ưng nhờ dục ái triền và ý vật ... nên xoay vòng. Tóm lược.
425. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách ... trong tất cả đều có chín cách; trong quả có một cách; trong bất ly có chín cách.
426. Trong phi nhân có bốn cách. Ý vật có trong những câu nào thì nên là trong những câu ấy giống như nhau. Trong phi cảnh có ba cách ... trong phi ly khứ có ba cách.
Hai cách đếm còn lại và phần y chỉ cũng nên làm thành như thế.
V. PHẦN HÒA HỢP
427. Pháp triền hòa hợp pháp triền sanh khởi do nhân duyên: kiến triền và vô minh triền hòa hợp dục ái triền ... có chín vấn đề như vậy, và chỉ nên sắp trong cõi vô sắc.
Phần hòa hợp cùng phần tương ưng đều nên sắp thành như vậy cả.
VII. PHẦN YẾU TRI
428. Pháp triền trợ pháp triền bằng nhân duyên: các nhân triền trợ các triền tương ưng bằng nhân duyên.
Pháp triền trợ pháp phi triền bằng nhân duyên: các nhân triền trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.
Pháp triền trợ pháp triền và pháp phi triền bằng nhân duyên: các nhân triền trợ các uẩn tương ưng, các triền và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.
Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng nhân duyên: các nhân phi triền trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...
429. Pháp triền trợ pháp triền bằng cảnh duyên: dựa theo các triền mà các pháp triền sanh khởi. Nên sắp đặt theo căn; dựa vào các triền mà các uẩn phi triền sanh khởi. Nên sắp đặt theo căn; dựa vào các triền mà các triền và các uẩn tương ưng sanh khởi.
Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... rồi suy xét lại việc ấy; suy xét lại các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền phản khán lại thiền; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán lại tâm đạo ... quả ... phản khán Níp bàn; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn; các bậc Thánh quán vô thường ... đối với các phiền não phi triền đã đoạn trừ ... các phiền não đã dứt tuyệt ... từng khởi ... đối với mắt ... ý vật ... các uẩn phi triền ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm phi triền; tâm không vô biên xứ trợ tâm thức vô biên xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; các uẩn phi triền trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
Pháp phi triền trợ pháp triền bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... từng khởi ... thiền ... con mắt ... ý vật ... hoan hỷ thỏa thích với các uẩn phi triền, dựa vào đó mà ái tham ... ưu sanh khởi.
Pháp phi triền trợ pháp triền và phi triền bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... thiện từng làm ... thiền ... con mắt ... ý vật ... hoan hỷ thỏa thích với các uẩn phi triền, dựa theo đó mà các triền và các uẩn tương ưng triền sanh khởi.
Các pháp triền và phi triền trợ pháp triền bằng cảnh duyên: chỉ nên dựa theo ba câu.
430. Pháp triền trợ pháp triền bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: khăng khít với các triền ... có ba câu, lấy cảnh làm trọng điểm.
Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trì giới ... có ba câu. Cảnh trưởng và câu sanh trưởng cũng đều phải làm ba câu, ba câu cần phải phân tích rộng.
Pháp triền và pháp phi triền trợ pháp triền bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: khăng khít đối với pháp triền và các uẩn tương ưng ... ba câu.
431. Pháp triền trợ pháp triền bằng vô gián duyên: các triền sanh kế trước trợ các triền sanh kế sau bằng vô gián duyên ... ba câu.
Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng vô gián duyên: các uẩn phi triền sanh kế trước ... kế sau ... trùng ... trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.
Pháp phi triền trợ pháp triền bằng vô gián duyên: các uẩn phi triền sanh kế trước trợ các triền sanh kế sau ... hai câu đều nên làm như vậy.
Pháp triền và pháp phi triền trợ pháp triền bằng vô gián duyên: ba câu.
Pháp triền trợ pháp triền bằng đẳng vô gián duyên: chín câu.
... bằng câu sanh duyên: chín câu.
... bằng hỗ tương duyên: chín câu.
... bằng y chỉ duyên: chín câu.
432. ... bằng cận y duyên có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: các triền trợ các triền bằng cận y duyên. Đều có ba câu như vậy.
Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng cận y duyên. có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... trùng ... nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới ... trùng ... trí tuệ, ái tham ... trùng ... vọng cầu ... do nương sàng tọa mà bố thí ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ cho đức tin ... trùng ... trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.
Pháp phi triền trợ pháp triền bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà khởi kiêu mạn chấp tà kiến; do nương giới hạnh ... trùng ... nương sàng tọa mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ cho ái tham ... trùng ... vọng cầu bằng cận y duyên.
Pháp phi triền trợ pháp triền và phi triền bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương đức tin mà khởi ngã mạn chấp tà kiến; do nương giới hạnh ... trùng ... sàng tọa mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ các triền và các uẩn tương ưng bằng cận y duyên.
Pháp triền và pháp phi triền trợ pháp triền bằng cận y duyên: ba câu.
433. Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc, dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức, xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn phi triền bằng tiền sanh duyên.
Pháp phi triền trợ pháp triền bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật, dựa theo cảnh ấy mà ái tham ...; ưu sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các triền bằng tiền sanh duyên.
Pháp phi triền trợ pháp triền và phi triền bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với mắt ... ý vật, dựa theo cảnh ấy mà các triền và các uẩn tương ưng sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các triền và các uẩn tương ưng bằng tiền sanh duyên.
434. Pháp triền trợ pháp phi triền bằng hậu sanh duyên: một câu.
Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng hậu sanh duyên ...
Pháp triền và phi triền trợ pháp phi triền bằng hậu sanh duyên ...
435. Pháp triền trợ pháp triền bằng trùng dụng duyên: chín câu.
436. Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng nghiệp duyên. Ba câu.
... bằng quả duyên: một câu.
... bằng vật thực duyên: ba câu.
... bằng quyền duyên: ba câu.
... bằng thiền na duyên: ba câu.
... bằng đồ đạo duyên: chín câu.
... bằng tương ưng duyên: chín câu.
437. Pháp triền trợ pháp phi triền bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh: cần được phân tích.
Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Cần được phân tích.
Pháp phi triền trợ pháp triền bằng bất tương ưng duyên. Chỉ có tiền sanh: ý vật trợ các triền bằng bất tương ưng duyên.
Pháp phi triền trợ pháp triền và phi triền bằng bất tương ưng duyên. Chỉ có tiền sanh: ý vật trợ các triền và các uẩn tương ưng bằng bất tương ưng duyên.
Pháp triền và phi triền trợ pháp phi triền bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh, và hậu sanh. Cần được phân tích.
438. Pháp triền trợ pháp triền bằng hiện hữu duyên: một câu. Giống như phần liên quan.
Pháp triền trợ pháp phi triền bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và hậu sanh. Tóm lược.
Pháp triền trợ pháp triền và phi triền bằng hiện hữu duyên: giống như phần liên quan.
Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng hiện hữu duyên: có câu sanh. Tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Tóm lược.
Pháp phi triền trợ pháp triền bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: các uẩn phi triền trợ các triền tương ưng bằng hiện hữu duyên. Tiền sanh: Hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, ưu sanh khởi; ý vật trợ các triền bằng hiện hữu duyên.
Pháp phi triền trợ pháp triền và phi triền bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: các uẩn phi triền ... tóm lược, giống như trùng dụng duyên.
Pháp triền và phi triền trợ pháp triền bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Giống như trùng dụng duyên.
Pháp triền và phi triền trợ pháp phi triền bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Cần được phân tích giống như trùng dụng duyên.
Pháp triền và phi triền trợ pháp triền và phi triền bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Cần được phân tích giống như trùng dụng duyên.
439. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách, trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có một cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách, trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
440. Pháp triền trợ pháp triền bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên...
Pháp triền trợ pháp phi triền bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ...
Pháp triền trợ pháp triền và phi triền bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp phi triền trợ pháp phi triền bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...
Pháp phi triền trợ pháp triền bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...
Pháp phi triền trợ pháp triền và phi triền bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...
Pháp triền và phi triền trợ pháp triền bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp triền và phi triền trợ pháp phi triền bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ...
Pháp triền và phi triền trợ pháp triền và phi triền bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
441. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách ... Tất cả đều có chín cách ... trong phi bất ly có chín cách.
442. Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách. Tóm lược. Trong phi đẳng vô gián ... bốn cách;
trong phi hỗ tương ...
hai cách;
trong phi cận y ...
bốn cách. Tóm lược.
trong phi đồ đạo ...
bốn cách;
trong phi tương ưng ...
hai cách;
trong phi bất tương ưng ...
bốn cách;
trong phi vô hữu ...
bốn cách;
trong phi ly khứ ...
bốn cách.
443. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách;
trong trưởng ...
chín cách. Như đầu đề thuận tùng. Trong bất ly ... chín cách.
Dứt nhị đề triền.
21. NHỊ ĐỀ CẢNH TRIỀN
I. PHẦN LIÊN QUAN
444. Pháp cảnh triền liên quan pháp cảnh triền sanh khởi do nhân duyên. Ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn cảnh triền, hai uẩn ... vào sát na tái tục, ý vật liên quan các danh uẩn các danh uẩn liên quan ý vật; ... liên quan một đại hiển.
Trong nhị đề tiểu đỉnh giống như nhị đề hiệp thế không khác chi.
Dứt nhị đề cảnh triền.