Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí nhị đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
45. NHỊ ĐỀ CẢNH CÁI
I. PHẦN LIÊN QUAN
610. Pháp cảnh cái liên quan pháp cảnh cái sanh khởi ...
Nhị đề hiệp thế như thế nào thì nhị đề cảnh cái nên làm theo như vậy không chi khác.
Hợp với dục dục cái hai lần, hợp với phẫn nộ cái bốn lần, cả hai pháp trạo cử và hoài nghi đều có một lần; đối với các pháp cái, phối hợp với pháp cái thành tám phần.
Đầu đề của nhị đề cái, trong đây đã làm xong.
Dứt nhị đề cảnh cái.
46. NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG CÁI
I. PHẦN LIÊN QUAN
611. Pháp tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tương ưng cái, ... hai uẩn.
Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tương ưng cái.
Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn tương ưng cái, ... hai uẩn.
Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn bất tương ưng cái, ... hai uẩn; có luôn thời tái tục và các sắc đại hiển nội phần.
Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tương ưng cái và các sắc đại hiển. Tóm lược.
612. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong vô hữu có hai cách; trong ly khứ có hai cách; trong bất ly có năm cách.
613. Pháp tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái liên quan các uẩn câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử.
Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp bất tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: bất tương ưng cái vô nhân; luôn đến câu chúng sanh vô tưởng. Tóm lược.
614. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có năm cách, trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách, trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có bốn cách, trong phi hậu sanh có năm cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách, trong phi ly khứ có ba cách.
615. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách;
trong phi trưởng ...
năm cách,
trong phi tiền sanh ...
bốn cách;
trong phi nghiệp ...
hai cách;
trong phi quả ...
năm cách;
trong phi tương ưng ...
ba cách;
trong phi bất tương ưng ...
hai cách;
trong phi vô hữu ...
ba cách,
trong phi ly khứ ...
ba cách.
616. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách ... trùng ... trong đồ đạo ... một cách ... trùng ...
trong bất ly ...
hai cách.
PHẦN CÂU SANH cũng nên làm như vậy.
III. PHẦN DUYÊN SỞ
617. Pháp tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn bất tương ưng cái, ... hai uẩn; có thời tái tục ... một sắc đại hiển; các uẩn bất tương ưng cái nhờ ý vật.
Pháp tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng cái nhờ ý vật.
Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng cái nhờ ý vật, sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển.
Pháp tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn trạo cử tương ưng cái và ý vật, ... hai uẩn
Pháp bất tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn tương ưng cái và các sắc đại hiển.
Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn tương ưng cái và ý vật, ... hai uẩn, sắc sở y tâm nhờ các uẩn tương ưng cái và các sắc đại hiển. Tóm lược.
618. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có bốn cách ... trùng ... trong quả có một cách; trong bất ly có chín cách.
619. Pháp tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái nhờ các uẩn câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử.
Pháp bất tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn bất tương ưng cái vô nhân; luôn cả chúng sanh vô tưởng; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ; các uẩn bất tương ưng cái vô nhân nhờ ý vật.
Pháp tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ ý vật.
Pháp tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và nhờ ý vật. Tóm lược.
620. Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có ba cách ... trùng ... trong phi tiền sanh có bốn cách, trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách, trong phi ly khứ có ba cách.
Hai cách đếm kia cùng PHẦN Y CHỈ cũng nên sắp đặt như vậy.
V. PHẦN HÒA HỢP
621. Pháp tương ưng cái hòa hợp pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên ...
622. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách ... tất cả đều có hai cách; trong quả có một cách; trong bất ly có hai cách.
623. Pháp tương ưng cái hòa hợp pháp tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử hòa hợp các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.
... hòa hợp pháp bất tương ưng cái.
624. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách, trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.
Hai cách đếm khác, cùng phần tương ưng đều cần làm như vậy.
VII. PHẦN YẾU TRI
625. Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng nhân duyên: các nhân tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên. Nên đặt vấn đề căn. Các nhân tương ưng cái trợ các sắc sở y tâm bằng nhân duyên. Các nhân tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng nhân duyên: các nhân bất tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên, có cả thời tái tục.
626. Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cảnh duyên: hoan hỷ thỏa thích với ái tham, dựa vào đó mà ái tham, tà kiến, hoài nghi, trạo cử, ưu sanh khởi; hoan hỷ thỏa thích với tà kiến, dựa vào đó mà ái tham, tà kiến, hoài nghi, trạo cử và ưu sanh khởi; dựa vào hoài nghi mà hoài nghi, tà kiến, trạo cử, ưu sanh khởi; dựa vào trạo cử mà trạo cử sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi sanh khởi; dựa vào ưu mà ưu sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi ... trạo cử sanh khởi.
Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán phiền não tương ưng cái đã đoạn trừ; phản khán phiền não đã dứt tuyệt biết rõ phiền não đã từng khởi dậy; quán vô thường, khổ não, vô ngã ... đối với các uẩn tương ưng cái; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm tương ưng cái; các uẩn tương ưng cái trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... suy xét lại việc ấy; ... các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền ... các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo ... quả ...; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với mắt ... ý vật ... các uẩn bất tương ưng cái; dùng thiên nhãn thấy sắc luôn đến câu trợ tâm khai môn.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cảnh duyên: ... bố thí ... giới ... bố tát ... thiện hạnh từng làm ... xuất thiền ... hoan hỷ thỏa thích với mắt ... ý vật ... các uẩn bất tương ưng cái, dựa vào đó mà ái tham, tà kiến, hoài nghi, trạo cử, ưu sanh khởi.
627. Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với ái tham, chú tâm theo đó mà ái tham, tà kiến sanh khởi.
Câu sanh trưởng: pháp trưởng tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng cái bằng trưởng duyên.
Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng tương ưng cái trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên. Nên đặt vấn đề căn pháp trưởng tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... xét lại việc ấy một cách khăng khít; các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền ... các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo ... một cách khăng khít. quả ... Níp bàn ... Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, bằng trưởng duyên. Câu sanh trưởng: pháp trưởng bất tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trùng ... thiện hạnh từng làm ... thiền hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít; với mắt ... ý vật ... các uẩn bất tương ưng cái; chú tâm cảnh ấy mà ái tham, tà kiến sanh khởi.
628. Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng vô gián duyên: các uẩn tương ưng cái sanh kế trước trợ các uẩn tương ưng cái sanh kế sau bằng vô gián duyên. Nên đặt vấn đề căn, các uẩn tương ưng cái trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên; ở đây không có tâm sanh trước, trước đó. Nên đặt vấn đề căn, các uẩn bất tương ưng cái sanh kế trước trợ các uẩn bất tương ưng cái sanh kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng vô gián duyên: tâm khai môn trợ các uẩn tương ưng cái bằng vô gián duyên.
Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng đẳng vô gián duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên
629. Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương ái tham mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; do nương sân hận ... si mê ... kiêu mạn ... tà kiến ... vọng cầu mà sát sanh ... chia rẽ tăng; ái tham ... trùng ... vọng cầu trợ ái tham ... trùng ... trợ vọng cầu bằng cận y duyên.
Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương ái tham mà bố thí ... giới ... bố tát ... thiền ... tuệ quán ... đạo ... thần thông ... nhập thiền; do nương sân hận ... vọng cầu mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; ái tham ... trùng ... vọng cầu trợ đức tin ... trùng ... trí tuệ, trợ thân lạc, trợ thân khổ, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... giới ... đạo ... thần thông ... nhập thiền; do nương giới ... trùng ... trí tuệ ... trùng ... sàng tọa mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ đức tin ... trùng ... trợ trí tuệ ... trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà sanh khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới ... trùng ... trí tuệ ... lạc thân, sàng tọa mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ ái tham, trợ sân hận, trợ si mê, trợ tà kiến, trợ vọng cầu bằng cận y duyên.
630. Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh: cảnh tiền sanh: quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với mắt ... ý vật, dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn bất tương ưng cái bằng tiền sanh duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với mắt ... ý vật, dựa theo đó mà ái tham, sân hận si mê sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn tương ưng cái bằng tiền sanh duyên.
631. Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng hậu sanh duyên: hai câu ... bằng trùng dụng duyên: hai câu.
632. Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng nghiệp duyên: Tư tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên. Nên sắp đặt thành căn. Có câu sanh và dị thời. Câu sanh: Tư tương ưng cái trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên. Dị thời: Tư tương ưng cái trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên. Tư tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời. Tóm lược.
... bằng quả duyên: một câu.
633. Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ... bằng thiền na duyên ... bằng đồ đạo duyên ... bằng tương ưng duyên: hai câu.
634. Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Tóm lược.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Tóm lược.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng bất tương ưng duyên: chỉ có tiền sanh ý vật trợ các uẩn tương ưng cái bằng bất tương ưng duyên.
635. Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: một uẩn tương ưng cái trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên.
Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn tương ưng cái trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn tương ưng cái trợ thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: một uẩn tương ưng cái trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Tóm lược.
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: chỉ có tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với mắt ... ý vật, dựa theo đó mà ái tham, tà kiến, hoài nghi, trạo cử, ưu sanh khởi; ý vật trợ các uẩn tương ưng cái bằng hiện hữu duyên.
Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: một uẩn tương ưng cái và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và ý vật trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên.
Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn tương ưng cái và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn tương ưng cái và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn tương ưng cái và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
636. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có bảy cách, trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có một cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có hai cách, trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.
637. Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ...
Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái và pháp bất tương ưng cái bằng câu sanh duyên ...
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...
Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...
Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng câu sanh duyên ... bằng tiền sanh duyên ...
Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...
638. Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi trưởng có bảy cách, trong phi vô gián có bảy cách; trong phi đẳng vô gián có bảy cách, trong phi câu sanh có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi y chỉ có năm cách; trong phi cận y có bảy cách; trong phi tiền sanh có sáu cách, trong phi đồ đạo có bảy cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có bốn cách; trong phi hiện hữu có bốn cách; trong phi vô hữu có bảy cách, trong phi ly khứ có bảy cách; trong phi bất ly có bốn cách.
639. Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách;
trong phi trưởng ...
bốn cách,
trong phi vô gián ...
bốn cách;
trong phi đẳng vô gián ...
bốn cách,
trong phi hỗ tương ...
hai cách;
trong phi cận y ...
bốn cách;
trong phi đồ đạo ...
bốn cách;
trong phi tương ưng ...
hai cách;
trong phi bất tương ưng ...
hai cách;
trong phi vô hữu ...
bốn cách,
trong phi ly khứ ...
bốn cách.
640. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách;
trong trưởng ...
năm cách. Nên làm theo cách đếm thuận tùng. Trong bất ly ... bảy cách.
Dứt nhị đề tương ưng cái.