Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí nhị đề tam đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ HỮU HỌC
I. PHẦN LIÊN QUAN
489. Pháp hữu học thành nhân liên quan pháp hữu học thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp hữu học phi nhân liên quan pháp hữu học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp hữu học thành nhân liên quan pháp hữu học thành nhân và pháp hữu học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
490. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
491. Pháp hữu học thành nhân liên quan pháp hữu học thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
492. Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
493. Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.
494. Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
495. Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
496. Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng; ba câu.
Pháp hữu học phi nhân trợ pháp hữu học phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.
497. Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng vô gián duyên.
498. Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
499. Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.
500. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
501. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
502. Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
503. Pháp vô học thành nhân liên quan pháp vô học thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô học phi nhân liên quan pháp vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô học thành nhân liên quan pháp vô học thành nhân và pháp vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
504. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.
505. Pháp vô học thành nhân liên quan pháp vô học thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
506. Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
507. Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.
508. Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, nên được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
509. Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
510. Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp vô học phi nhân trợ pháp vô học phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.
511. Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng cận y duyên: chỉ là vô gián cận y.
512. Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
513. Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.
514. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
515. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
516. Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
517. Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân và pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
518. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.
519. Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
520. Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân và pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
521. Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
522. Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ba câu.
523. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
524. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
525. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
526. Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng nhân duyên.
527. Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
528. Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: chín câu.
529. Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học phi nhân bằng tiền sanh duyên.
530. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
531. Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
532. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
533. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
534. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Dứt nhị đề nhân tam đề hữu học
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ HY THIỂU
I. PHẦN LIÊN QUAN
535. Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân và pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
536. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.
537. Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
538. Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân và pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
539. Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
540. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
541. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
542. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
543. Pháp hy thiểu thành nhân trợ pháp hy thiểu thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
544. Pháp hy thiểu thành nhân trợ pháp hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên.
545. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong bất ly có chín cách.
546. Pháp hy thiểu thành nhân trợ pháp hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
547. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
548. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
549. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
550. Pháp đáo đại thành nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp đáo đại phi nhân liên quan pháp đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp đáo đại thành nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân và pháp đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
551. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
552. Pháp đáo đại thành nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
553. Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
554. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
555. Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
556. Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
557. Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.
Pháp đáo đại phi nhân trợ pháp đáo đại phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.
Pháp đáo đại thành nhân và pháp đáo đại phi nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.
558. Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp đáo đại phi nhân trợ pháp đáo đại phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.
559. Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng vô gián duyên.
560. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.
561. Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
562. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
563. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
564. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
565. Pháp vô lượng thành nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô lượng phi nhân liên quan pháp vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô lượng thành nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân và pháp vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
566. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.
567. Pháp vô lượng thành nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
568. Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
569. Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.
570. Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
571. Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
572. Pháp vô lượng phi nhân trợ pháp vô lượng phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.
573. Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp vô lượng phi nhân trợ pháp vô lượng phi nhân bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
574. Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng vô gián duyên: chín câu.
575. Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng cận y duyên, có vô gián cận y và thường cận y: chín câu.
576. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
577. Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
578. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
579. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
580. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Dứt phần nhị đề nhân tam đề hy thiểu.
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ CẢNH HY THIỂU
I. PHẦN LIÊN QUAN
581. Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.
Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân và pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
582. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.
583. Pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
584. Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
585. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
586. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
587. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
588. Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
589. Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên: chín cách.
590. Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng trưởng duyên.
591. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
592. Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
593. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
594. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
595. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
596. Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh đáo đại phi nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân và pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
597. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
598. Pháp tri cảnh đáo đại phi nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
599. Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
600. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
601. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
602. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
603. Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
604. Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
605. Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh đáo đại phi nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân và pháp tri cảnh đáo đại phi nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.
606. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.
607. Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
608. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
609. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
610. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
611. Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh vô lượng phi nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành nhân và pháp tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
612. Trong nhân có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.
613. Pháp tri cảnh vô lượng phi nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
614. Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
615. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
616. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
617. Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
618. Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
619. Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh vô lượng phi nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân và pháp tri cảnh vô lượng phi nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng, ba câu.
620. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.
621. Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
622. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
623. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
624. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Dứt nhị đề nhân tam đề cảnh hỷ thiểu