Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề thuận tùng › 6. Tam đề tầm › Phần yếu tri · HT Tịnh Sự
VII. PHẦN YẾU TRI - ĐOẠN 401-464
401. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên: một uẩn hữu tầm hữu tứ trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ... vào sát na tái tục ...
402. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ cho tầm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục ...
403. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và hậu sanh.
Câu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ cho các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ trợ cho thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Căn hữu tầm hữu tứ các vấn đề còn lại đều giống như câu sanh duyên.
404. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên: một uẩn vô tầm hữu tứ trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn trợ hai uẩn ... vào sát na tái tục ...
405. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên: tầm trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục ...
406. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và hậu sanh.
Câu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm trợ cho sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm trợ cho thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Căn vô tầm hữu tứ năm vấn đề còn lại đều giống như câu sanh duyên.
407. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.
Câu sanh: một uẩn vô tầm vô tứ trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên hai uẩn ... Tứ trợ cho các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục một uẩn vô tầm vô tứ trợ ba uẩn và các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên; các danh uẩn trợ ý vật bằng hiện hữu duyên; ý vật trợ các danh uẩn bằng hiện hữu duyên; tứ trợ ý vật bằng hiện hữu duyên; ý vật trợ tứ bằng hiện hữu duyên; một sắc đại hiển trợ ba sắc đại hiển bằng hiện hữu duyên; các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm, các sắc nghiệp, các sắc y sinh bằng hiện hữu duyên; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... sắc loài vô tưởng thì một đại hiển trợ ba đại hiển, các đại hiển trợ các sắc nghiệp, trợ các sắc y sinh bằng hiện hữu duyên.
Tiền sanh: dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe cảnh thinh; sắc xứ trợ cho nhãn thức ... xúc xứ trợ cho thân thức bằng hiện hữu duyên; nhãn xứ trợ cho nhãn thức, thân xứ trợ cho thân thức bằng hiện hữu duyên; ý vật trợ cho các uẩn vô tầm vô tứ và tứ bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn vô tầm vô tứ và tứ trợ cho thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên. Đoàn thực trợ cho thân này bằng hiện hữu duyên.
Mạng quyền sắc trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
408. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: vào sát na tái tục ý vật trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên.
Tiền sanh: người quán xét con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã rồi hoan hỷ thỏa thích dựa theo đó mà tham ái sanh khởi; ưu phiền sanh khởi; quán xét cảnh sắc ... cảnh thinh ... cảnh khí ... cảnh vị ... cảnh xúc ...
ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã ...
ưu phiền sanh khởi; ý vật trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên.
409. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: tứ trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục tứ trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục ý vật trợ cho các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm bằng hiện hữu duyên.
Tiền sanh: quán xét con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà tầm sanh khởi; quán xét tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà tầm sanh khởi; ý vật trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm bằng hiện hữu duyên.
410. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: tứ trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và các sắc sở y tâm; vào sát na tái tục tứ trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục ý vật trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ bằng hiện hữu duyên.
Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ bằng hiện hữu duyên.
411. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: vào sát na tái tục ý vật trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm bằng hiện hữu duyên.
Tiền sanh: quán xét con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; quán xét tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã, hân hoan, thỏa thích rồi dựa theo đó mà các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm sanh khởi; ý vật trợ các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm bằng hiện hữu duyên.
412. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và ý vật trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và ý vật trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên.
413. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật trợ cho tầm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật trợ cho tầm bằng hiện hữu duyên.
414. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.
Câu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển trợ cho các sắc tâm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và các sắc đại hiển trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và đoàn thực trợ cho thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và mạng quyền sắc trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
415. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật trợ cho ba uẩn và tầm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và ý vật trợ cho hai uẩn và tầm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục...
416. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: tầm và ý vật trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục tầm và ý vật trợ cho các uẩn hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên.
417. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ cho ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và tứ trợ cho hai uẩn ... trùng ... một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật trợ cho ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và ý vật trợ cho hai uẩn bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và tứ trợ hai uẩn; vào sát na tái tục một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật trợ ba uẩn, hai uẩn và ý vật trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên.
418. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.
Câu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.
Câu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và các sắc đại hiển trợ cho các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.
Câu sanh: tầm và các sắc đại hiển trợ cho các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.
Câu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật trợ cho tứ bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và các sắc đại hiển trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên. Vào sát na tái tục tầm và các sắc đại hiển trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật trợ cho tứ bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ cho thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm và đoàn thực trợ cho thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn vô tầm hữu tứ và tầm và mạng quyền sắc trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
419. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ trợ cho ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và tứ ... một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật trợ ba uẩn và tứ bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và ý vật ... vào sát na tái tục ... trùng ...
420. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên:
một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ cho ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và tầm ...
vào sát na tái tục ...
421. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và hậu sanh.
Câu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ cho các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ cho thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
422. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên: một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và tầm trợ hai uẩn; vào sát na tái tục ...
423. Các pháp hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.
Câu sanh: một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên ... vào sát na tái tục.
424. Các pháp hữu tầm hữu tứ vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.
Câu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm và sắc đại hiển trợ cho các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục ...
Hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm và đoàn thực trợ cho thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm và mạng quyền sắc trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
425. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng vô hữu duyên ... bằng ly khứ duyên.
Vô hữu duyên và ly khứ duyên đều giống như vô gián duyên. Bất ly duyên giống như hiện hữu duyên.
426. Trong nhân có mười một cách, trong cảnh có hai mươi mốt cách, trong trưởng có hai mươi ba cách, trong vô gián có hai mươi lăm cách, trong đẳng vô gián có hai mươi lăm cách, trong câu sanh có ba mươi cách, trong hỗ tương có hai mươi tám cách, trong y chỉ có ba mươi cách, trong cận y có hai mươi lăm cách, trong tiền sanh có năm cách, trong hậu sanh năm cách, trong trùng dụng có hai mươi mốt cách, trong nghiệp có mười một cách, trong dị thục quả có hai mươi mốt cách, trong vật thực có mười một cách, trong quyền có mười một cách, trong thiền na có hai mươi mốt cách, trong đồ đạo có mười sáu cách, trong tương ưng có mười một cách, trong bất tương ưng có chín cách, trong hiện hữu có ba mươi cách, trong vô hữu có hai mươi lăm cách, trong ly khứ có hai mươi lăm cách, trong bất ly có ba mươi cách.
Phần tấu hợp cũng giống như tam đề thiện. Sự lập trình phần yếu tri cần được tính toán một cách rõ ràng như vậy.
2. ĐỐI LẬP
427. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.
428. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.
429. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên.
430. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng câu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên.
431. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.
432. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.
433. Pháp hữu tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng câu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên.
434. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.
435. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.
436. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên.
437. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng câu sanh duyên.
438. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.
439. Pháp vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.
440. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên.
441. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.
442. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.
443. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.
444. Pháp vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.
445. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ ... câu sanh, tiền sanh.
446. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ ... câu sanh, tiền sanh.
447. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ ...
câu sanh, hậu sanh, vật thực, quyền.
448. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ ... câu sanh, tiền sanh.
449. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.
450. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.
451. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên.
452. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.
453. Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.
454. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.
455. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.
456. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm vô tứ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên.
457. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng câu sanh duyên.
458. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ bằng cận y duyên.
459. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.
460. Các pháp hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp hữu tầm hữu tứ ... có câu sanh, tiền sanh.
461. Các pháp hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ trợ pháp vô tầm vô tứ ...
có câu sanh, hậu sanh, vật thực, quyền.
Dứt đầu đề đối lập.
462. Trong phi nhân có ba mươi lăm cách, trong phi cảnh có ba mươi lăm cách, trong phi trưởng có ba mươi lăm cách, trong phi vô gián ba mươi lăm cách, trong phi đẳng vô gián có ba mươi lăm cách, trong phi câu sanh có hai mươi chín cách, trong phi hỗ tương có hai mươi chín cách, trong phi y chỉ có hai mươi chín cách, trong phi cận y có ba mươi bốn cách, trong phi tiền sanh có ba mươi lăm cách, trong phi hậu sanh, phi trùng dụng phi nghiệp, phi quả, phi vật thực, phi quyền, phi thiền na, phi đồ đạo có ba mươi lăm cách, trong phi tương ưng có hai mươi chín cách, trong phi bất tương ưng có hai mươi bảy cách, trong phi hiện hữu có hai mươi bảy cách, trong phi vô hữu có ba mươi lăm cách, trong phi ly khứ có ba mươi lăm cách, trong phi bất ly có hai mươi bảy cách.
Cách tính đối lập, những câu này cần được tính trôi chảy.
3. THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
463. Trong phi cảnh từ nhân duyên có mười một cách, trong phi trưởng ... mười một cách, trong phi vô gián, phi đẳng vô gián ... mười một cách, trong phi hỗ tương ... ba cách, trong phi cận y ... mười một cách, trong phi tiền sanh, phi hậu sanh, phi trùng dụng, phi nghiệp, phi quả, phi vật thực, phi quyền, phi thiền na, phi đồ đạo, tất cả có mười một cách, trong phi tương ưng ... ba cách, trong phi bất tương ưng ... bảy cách, trong phi vô hữu ... mười một cách, trong phi ly khứ ... mười một cách.
Cách tính thuận tùng đối lập cần được tính theo cách làm này.
4. ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
464. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai mươi mốt cách, trong trưởng ... hai mươi ba cách, trong vô gián ... hai mươi lăm cách, trong đẳng vô gián ... hai mươi lăm cách, trong câu sanh ... ba mươi cách, trong hỗ tương ... hai mươi tám cách, trong y chỉ ... ba mươi cách, trong cận y ... hai mươi lăm cách, trong tiền sanh ... năm cách, trong hậu sanh ... năm cách, trong trùng dụng ... hai mươi mốt cách, trong nghiệp ... mười một cách, trong quả ... hai mươi mốt cách, trong vật thực ... mười một cách, trong quyền ... mười một cách, trong thiền na ... hai mươi mốt cách, trong đồ đạo ... mười sáu cách, trong tương ưng ... mười một cách, trong bất tương ưng ... chín cách, trong hiện hữu ... ba mươi cách, trong vô hữu ... hai mươi lăm cách, trong ly khứ ... hai mươi lăm cách, trong bất ly ... ba mươi cách.
Phần đối lập thuận tùng cần được phân tích theo cách thức này.
Dứt tam đề tầm thứ sáu.