Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề nhị đề thuận tùng · HT Tịnh Sự

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU

651. Pháp tương ưng lậu thành bất thiện liên quan pháp tương ưng lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

652. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

653. Pháp bất tương ưng lậu thành thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành thiện và pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành thiện và pháp bất tương ưng lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thành bất thiện và pháp bất tương ưng lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

654. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có bảy cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

655. Pháp bất tương ưng lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất tương ưng lậu thành bất thiện trợ pháp bất tương ưng lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

656. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có mười cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề tương ưng lậu

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ LẬU CẢNH LẬU

657. Pháp lậu cảnh lậu thành bất thiện liên quan pháp lậu cảnh lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

658. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong phần tương ưng, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

659. Pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện và pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện và pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

660. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

661. Pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện trợ pháp cảnh lậu phi lậu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện trợ pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký trợ pháp cảnh lậu phi lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

662. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề lậu cảnh lậu

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU

663. Pháp lậu tương ưng lậu thành bất thiện liên quan pháp lậu tương ưng lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

664. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong phần tương ưng, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

665. Pháp tương ưng lậu phi lậu thành bất thiện liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

666. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong phần tương ưng, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

Dứt tam đề thiện nhị đề lậu tương ưng lậu

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU

667. Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện và pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành bất thiện và pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

668. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có bảy cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

669. Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành bất thiện trợ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

670. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bốn cách; trong bất ly có mười cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

671. Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

672. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

673. Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng nhân duyên.

674. Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện bằng cảnh duyên.

675. Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện bằng trưởng duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng trưởng duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện bằng trưởng duyên.

676. Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành thiện trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng vô gián duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký trợ pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thành vô ký bằng vô gián duyên.

677. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề bất tương ưng lậu cảnh lậu.

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ SÁU TỤ

678. ... liên quan pháp triền thành bất thiện ... pháp phược thành bất thiện ... bộc (ogha) ... phối (yoga) ... cái ...

Pháp phi kiến chấp thành thiện liên quan pháp phi kiến chấp thành thiện sanh khởi do nhân duyên: giống như tụ lậu. Tà kiến không sanh do liên quan tà kiến.

Dứt tam đề thiện nhị đề sáu tụ

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU CẢNH

679. Pháp hữu cảnh thành thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu cảnh thành bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu cảnh thành vô ký liên quan pháp hữu cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

680. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

681. Pháp hữu cảnh thành thiện trợ pháp hữu cảnh thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu cảnh thành bất thiện trợ pháp hữu cảnh thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu cảnh thành vô ký trợ pháp hữu cảnh thành vô ký bằng nhân duyên.

682. Pháp hữu cảnh thành thiện trợ pháp hữu cảnh thành thiện bằng cảnh duyên.

683. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

684. Pháp vô cảnh thành vô ký liên quan pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

685. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

686. Trong phi nhân có một cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

687. Pháp vô cảnh thành vô ký trợ pháp vô cảnh thành vô ký bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ... bằng hiện hữu duyên ... bằng bất ly duyên ... tất cả đều có một cách.

Dứt tam đề thiện nhị đề hữu cảnh

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ TÂM

688. Pháp tâm thành thiện trợ pháp tâm thành thiện bằng cảnh duyên.

689. Trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong ly khứ có bảy cách.

690. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

691. Pháp phi tâm thành thiện liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi tâm thành bất thiện liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi tâm thành vô ký liên quan pháp phi tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm thành vô ký liên quan pháp phi tâm thành thiện và pháp phi tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm thành vô ký liên quan pháp phi tâm thành bất thiện và pháp phi tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

692. Pháp phi tâm thành thiện liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

693. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

694. Pháp phi tâm thành thiện trợ pháp phi tâm thành thiện bằng cảnh duyên.

695. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười ba cách.

Dứt tam đề thiện nhị đề tâm

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ TÂM SỞ

696. Pháp tâm sở thành thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm sở thành bất thiện liên quan pháp tâm sở thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tâm sở thành vô ký liên quan pháp tâm sở thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

697. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

698. Pháp tâm sở thành thiện trợ pháp tâm sở thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp tâm sở thành bất thiện trợ pháp tâm sở thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp tâm sở thành vô ký trợ pháp tâm sở thành vô ký bằng nhân duyên.

699. Pháp tâm sở thành thiện trợ pháp tâm sở thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tâm sở thành bất thiện trợ pháp tâm sở thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp tâm sở thành vô ký trợ pháp tâm sở thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

700. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

701. Pháp phi tâm sở thành vô ký liên quan pháp phi tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

702. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có năm cách.

703. Trong phi nhân có một cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI, cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề tâm sở.

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ TÁM PHẦN TƯƠNG ƯNG TÂM VÂN VÂN

704. ... liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện.

... liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện.

... liên quan pháp sanh y tâm thành thiện.

... liên quan pháp câu hữu tâm thành thiện.

... liên quan pháp tùng chuyển tâm thành thiện.

... liên quan pháp hòa hợp sanh y tâm thành thiện.

... liên quan pháp hòa hợp sanh y tâm câu hữu tâm thành thiện.

Pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm thành thiện liên quan pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

705. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, PHẦN YẾU TRI cũng nên giải rộng.

Dứt tam đề thiện nhị đề hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm.

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ NỘI PHẦN

706. Pháp nội phần thành vô ký liên quan pháp nội phần thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

707. Trong nhân có một cách; trong câu sanh có một cách; trong bất ly có một cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

708. Pháp nội phần thành thiện trợ pháp nội phần thành thiện bằng cảnh duyên.

Pháp nội phần thành thiện trợ pháp nội phần thành bất thiện bằng cảnh duyên.

Pháp nội phần thành thiện trợ pháp nội phần thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp nội phần thành bất thiện trợ pháp nội phần thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp nội phần thành vô ký trợ pháp nội phần thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

709. Trong cảnh có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong bất ly có năm cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

710. Pháp ngoại phần thành thiện liên quan pháp ngoại phần thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

711. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

712. Pháp ngoại phần thành thiện trợ pháp ngoại phần thành thiện bằng nhân duyên.

713. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề nội phần

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ Y SINH

714. Pháp y sinh thành vô ký trợ pháp y sinh thành vô ký ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ... bằng hiện hữu duyên ... bằng bất ly duyên.

715. Pháp phi y sinh thành thiện liên quan pháp phi y sinh thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành bất thiện liên quan pháp phi y sinh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành vô ký liên quan pháp phi y sinh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

716. Trong nhân có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

717. Pháp phi y sinh thành thiện trợ pháp phi y sinh thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành bất thiện trợ pháp phi y sinh thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành vô ký trợ pháp phi y sinh thành vô ký bằng nhân duyên.

718. Pháp phi y sinh thành thiện trợ pháp phi y sinh thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành bất thiện trợ pháp phi y sinh thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp phi y sinh thành vô ký trợ pháp phi y sinh thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

719. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong bất ly có mười một cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề y sinh

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ BỊ THỦ

720. Pháp bị thủ thành vô ký liên quan pháp bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

721. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

722. Pháp bất bị thủ thành thiện liên quan pháp bất bị thủ thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành bất thiện liên quan pháp bất bị thủ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành vô ký liên quan pháp bất bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

723. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

724. Pháp bất bị thủ thành thiện trợ pháp bất bị thủ thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành bất thiện trợ pháp bất bị thủ thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành vô ký trợ pháp bất bị thủ thành vô ký bằng nhân duyên.

725. Pháp bất bị thủ thành thiện trợ pháp bất bị thủ thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành bất thiện trợ pháp bất bị thủ thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp bất bị thủ thành vô ký trợ pháp bất bị thủ thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp bất bị thủ thành vô ký trợ pháp bất bị thủ thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

726. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong bất ly có mười một cách.

Dứt tam đề thiện nhị đề bị thủ

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ TỤ THỦ

727. Pháp thủ thành bất thiện liên quan pháp thủ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

728. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Tụ thủ nên giải rộng.

Dứt tam đề thiện nhị đề tụ thủ.

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ PHIỀN NÃO

729. Pháp phiền não thành bất thiện liên quan pháp phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

730. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

731. Pháp phi phiền não thành thiện liên quan pháp phi phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền não thành bất thiện liên quan pháp phi phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền não thành vô ký liên quan pháp phi phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

732. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

733. Pháp phi phiền não thành thiện trợ pháp phi phiền não thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền não thành vô ký trợ pháp phi phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

734. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề phiền não

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ CẢNH PHIỀN NÃO

735. Pháp cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não thành bất thiện liên quan pháp cảnh phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

736. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng nên giải rộng.

737. Pháp cảnh phiền não thành thiện trợ pháp cảnh phiền não thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não thành bất thiện trợ pháp cảnh phiền não thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp cảnh phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

738. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

739. Pháp phi cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp phi cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp phi cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

740. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

741. Pháp phi cảnh phiền não thành thiện trợ pháp phi cảnh phiền não thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp phi cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp phi cảnh phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

742. Pháp phi cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp phi cảnh phiền não thành vô ký bằng cảnh duyên.

Pháp phi cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp phi cảnh phiền não thành thiện bằng cảnh duyên.

743. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề cảnh phiền não

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ PHIỀN TOÁI

744. Pháp phiền toái thành bất thiện liên quan pháp phiền toái thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

745. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

746. Pháp phi phiền toái thành thiện liên quan pháp phi phiền toái thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái thành thiện và pháp phi phiền toái thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền toái thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái thành vô ký sanh khởi do nhân duyên: hai câu.

747. Pháp phi phiền toái thành thiện liên quan pháp phi phiền toái thành thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Pháp phi phiền toái thành vô ký liên quan pháp phi phiền toái thành vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

748. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

749. Pháp phi phiền toái thành thiện trợ pháp phi phiền toái thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi phiền toái thành vô ký trợ pháp phi phiền toái thành vô ký bằng nhân duyên.

750. Pháp phi phiền toái thành thiện trợ pháp phi phiền toái thành thiện bằng cảnh duyên: hai câu.

Pháp phi phiền toái thành vô ký trợ pháp phi phiền toái thành vô ký bằng cảnh duyên: hai câu.

751. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề phiền toái

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO

752. Pháp tương ưng phiền não thành bất thiện liên quan pháp tương ưng phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên ... giống như nhị đề phiền toái.

Dứt tam đề thiện nhị đề tương ưng phiền não

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO

753. Pháp phiền não cảnh phiền não thành bất thiện liên quan pháp phiền não cảnh phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

754. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

755. Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành bất thiện liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện và pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não thành bất thiện và pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

756. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

757. Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện trợ pháp cảnh phiền não phi phiền não thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký trợ pháp cảnh phiền não phi phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

758. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề phiền não cảnh phiền não.

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ PHIỀN NÃO PHIỀN TOÁI

759. Pháp phiền não phiền toái thành bất thiện liên quan pháp phiền não phiền toái thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

760. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

761. Pháp phiền toái phi phiền não thành bất thiện liên quan pháp phiền toái phi phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

762. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI tất cả đều có một cách.

Dứt tam đề thiện nhị đề phiền não phiền toái

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ PHIỀN NÃO TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO

763. Pháp phiền não tương ưng phiền não thành bất thiện liên quan pháp phiền não tương ưng phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

764. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

765. Pháp tương ưng phiền não phi phiền não thành bất thiện liên quan pháp tương ưng phiền não phi phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

766. Trong nhân có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

Dứt tam đề thiện nhị đề phiền não tương ưng phiền não

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO

767. Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện và pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện và pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

768. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

769. Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện trợ pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

770. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

771. Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành thiện liên quan pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành vô ký liên quan pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

772. Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

773. Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành thiện trợ pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành vô ký trợ pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não thành vô ký bằng nhân duyên.

774. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề bất tương ưng phiền não cảnh phiền não.

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ

775. Pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

776. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

777. Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện và Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện và pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

778. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

779. Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ thành bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký bằng nhân duyên.

780. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có bảy cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề kiến đạo ưng trừ

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ TIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ

781. Pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

782. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

783. Pháp phi tiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

784. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách.

Phần câu sanh, PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng.

Dứt tam đề thiện nhị đề tiến đạo ưng trừ.

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN KIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ

785. Pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

786. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

787. Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

788. Trong nhân có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng.

Dứt tam đề thiện nhị đề hữu nhân kiến đạo ưng trừ.

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN TIẾN ĐẠO ƯNG TRỪ

789. Pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

790. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.

Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN YẾU TRI, tất cả đều có một cách.

791. Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành thiện liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

792. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN YẾU TRI cũng cần được giải rộng.

Dứt tam đề thiện nhị đề hữu nhân tiến đạo ưng trừ

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU TẦM

793. Pháp hữu tầm thành thiện liên quan pháp hữu tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm thành bất thiện liên quan pháp hữu tầm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu tầm thành vô ký liên quan pháp hữu tầm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

794. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

795. Pháp hữu tầm thành thiện trợ pháp hữu tầm thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu tầm thành bất thiện trợ pháp hữu tầm thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu tầm thành vô ký trợ pháp hữu tầm thành vô ký bằng nhân duyên.

796. Pháp hữu tầm thành thiện trợ pháp hữu tầm thành thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hữu tầm thành bất thiện trợ pháp hữu tầm thành bất thiện bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp hữu tầm thành vô ký trợ pháp hữu tầm thành vô ký bằng cảnh duyên: ba câu.

797. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

798. Pháp vô tầm thành thiện liên quan pháp vô tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

799. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có bảy cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

800. Pháp vô tầm thành thiện trợ pháp vô tầm thành thiện bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp vô tầm thành vô ký trợ pháp vô tầm thành vô ký bằng nhân duyên.

801. Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề hữu tầm

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU TỨ

802. Pháp hữu tứ thành thiện liên quan pháp hữu tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Giống như đề thiện hữu tầm.

Dứt tam đề thiện nhị đề hữu tứ.

TAM ĐỀ THIỆN NHỊ ĐỀ HỮU HỶ

803. Pháp hữu hỷ thành thiện liên quan pháp hữu hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu hỷ thành bất thiện liên quan pháp hữu hỷ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp hữu hỷ thành vô ký liên quan pháp hữu hỷ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

804. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

805. Pháp hữu hỷ thành thiện trợ pháp hữu hỷ thành thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu hỷ thành bất thiện trợ pháp hữu hỷ thành bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu hỷ thành vô ký trợ pháp hữu hỷ thành vô ký bằng nhân duyên.

806. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba cách.

807. Pháp vô hỷ thành thiện liên quan pháp vô hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô hỷ thành bất thiện liên quan pháp vô hỷ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô hỷ thành vô ký liên quan pháp vô hỷ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô hỷ thành vô ký liên quan pháp vô hỷ thành thiện và pháp vô hỷ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp vô hỷ thành vô ký liên quan pháp vô hỷ thành bất thiện và pháp vô hỷ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

808. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.

809. Pháp vô hỷ thành thiện trợ pháp vô hỷ thành thiện bằng nhân duyên.

810. Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

Dứt tam đề thiện nhị đề hữu hỷ