Bộ Vị Trí › Vị trí đối lập › Vị trí nhị đề đối lập · HT Tịnh Sự

VỊ TRÍ NHỊ ĐỀ ĐỐI LẬP

1. NHỊ ĐỀ PHI NHÂN

41. Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi nhân; ... liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ... cho đến các sắc đại hiển.

Pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ... liên quan các uẩn phi nhân; tâm tái tục hữu nhân ...

Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

42. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. Nên giải rộng như vậy.

43. Pháp phi phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng nhân duyên.

Pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân bằng nhân duyên.

Pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân và pháp phi phi nhân bằng nhân duyên.

44. Pháp phi nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân trợ pháp phi nhân và pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân và pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân và pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

45. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Trong tam đề thiện phần yếu tri như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

2. NHỊ ĐỀ PHI HỮU NHÂN

46. Pháp phi hữu nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử; ba đại hiển liên quan một đại hiển, hai đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc sở y tâm liên quan các đại hiển.

Pháp phi vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng liên quan si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử; vào sát na tái tục, các uẩn hữu nhân liên quan ý vật.

Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân liên quan pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi hữu nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

47. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN. Nên giải rộng như vậy.

48. Pháp phi hữu nhân trợ pháp phi hữu nhân bằng nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân trợ pháp phi vô nhân bằng nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân trợ pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân bằng nhân duyên.

Pháp phi vô nhân trợ pháp phi vô nhân bằng nhân duyên: ba câu.

49. Pháp phi hữu nhân trợ pháp phi hữu nhân bằng cảnh duyên.

50. Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Trong tam đề thiện phần yếu tri như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

3. NHỊ ĐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN

51. Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp phi tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

52. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách.

Trong phần câu sanh, trong phần yếu tri tất cả cũng cần được giải rộng.

4. NHỊ ĐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN

53. Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

54. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH PHẦN YẾU TRI tất cả đều nên giải rộng.

5. NHỊ ĐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN

55. Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

56. Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả cần giải rộng.

6. NHỊ ĐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN

57. Pháp phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển.

Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục, các uẩn phi nhân phi hữu nhân liên quan sắc ý vật.

Pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

58. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN TƯƠNG ƯNG, giống như PHẦN LIÊN QUAN.

59. Pháp phi nhân phi hữu nhân trợ pháp phi nhân phi hữu nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi hữu nhân trợ pháp phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên: hai câu.

Pháp phi nhân phi vô nhân trợ pháp phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân trợ pháp phi nhân phi hữu nhân bằng cảnh duyên: hai câu.

60. Trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

Phần yếu tri cũng nên giải rộng như vậy.

7. NHỊ ĐỀ PHI HỮU DUYÊN

61. Pháp phi vô duyên liên quan pháp phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

62. Trong nhân có một cách. Tất cả nên giải rộng.

63. Pháp phi vô duyên trợ pháp phi vô duyên bằng nhân duyên.

64. Pháp phi hữu duyên trợ pháp phi vô duyên bằng cảnh duyên.

65. Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách. Tất cả nên giải rộng.

8. NHỊ ĐỀ PHI HỮU VI

66. Pháp phi vô vi liên quan pháp phi vô vi sanh khởi do nhân duyên.

67. Trong nhân có một cách. Giống như nhị đề hữu duyên.

9. NHỊ ĐỀ PHI HỮU KIẾN

68. Pháp phi hữu kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu kiến và pháp phi vô kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

10. NHỊ ĐỀ PHI HỮU ĐỐI CHIẾU

69. Pháp phi hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

70. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có một cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN TƯƠNG ƯNG, giống như PHẦN LIÊN QUAN.

71. Pháp phi hữu đối chiếu trợ pháp phi hữu đối chiếu bằng nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu trợ pháp phi vô đối chiếu bằng nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu trợ pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu bằng nhân duyên.

72. Pháp phi hữu đối chiếu trợ pháp phi hữu đối chiếu bằng cảnh duyên.

Pháp phi vô đối chiếu trợ pháp phi hữu đối chiếu bằng cảnh duyên.

73. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bốn cách; trong bất ly có chín cách.

Phần yếu tri cũng nên giải rộng.

11. NHỊ ĐỀ PHI SẮC

74. Pháp phi sắc liên quan pháp phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi sắc liên quan pháp phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sắc và pháp phi phi sắc liên quan pháp phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi sắc liên quan pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sắc liên quan pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sắc và pháp phi phi sắc liên quan pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sắc liên quan pháp phi sắc và pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi sắc liên quan pháp phi sắc và pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sắc và pháp phi phi sắc liên quan pháp phi sắc và pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

75. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

PHẦN CÂU SANH, PHẦN YẾU TRI, tất cả nên giải rộng.

12. NHỊ ĐỀ PHI HIỆP THẾ

76. Pháp phi hiệp thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hiệp thế và pháp phi siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi siêu thế liên quan pháp phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế và pháp phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

77. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

13. NHỊ ĐỀ PHI TÂM ỨNG TRI

78. Pháp phi tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm ứng tri và pháp phi phi tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm ứng tri liên quan pháp phi phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri và pháp phi phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

79. Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

14. NHỊ ĐỀ PHI LẬU

80. Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu liên quan pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược.

Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu và pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu và pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

81. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

15. NHỊ ĐỀ PHI CẢNH LẬU

82. Pháp phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

83. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

16. NHỊ ĐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU

84. Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

85. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

17. NHỊ ĐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU

86. Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

87. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

18. NHỊ ĐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU

88. Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

89. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

19. NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU

90. Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu và pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu và pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

91. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

20. NHỊ ĐỀ PHI TRIỀN

92. Pháp phi triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi triền và pháp phi phi triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi triền liên quan pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi triền liên quan pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi triền và pháp phi phi triền liên quan pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi triền liên quan pháp phi triền và pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi triền liên quan pháp phi triền và pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi triền và pháp phi phi triền liên quan pháp phi triền và pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

93. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

21. NHỊ ĐỀ PHI CẢNH TRIỀN

94. Pháp phi cảnh triền liên quan pháp phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh triền liên quan pháp phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh triền và pháp phi phi cảnh triền liên quan pháp phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh triền liên quan pháp phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh triền liên quan pháp phi cảnh triền và pháp phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

95. Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

22. NHỊ ĐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TRIỀN

96. Pháp phi tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

97. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

23. NHỊ ĐỀ PHI TRIỀN CẢNH TRIỀN

98. Pháp phi triền phi phi cảnh triền liên quan pháp phi triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh triền phi phi triền liên quan pháp phi triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi triền phi phi cảnh triền và pháp phi phi cảnh triền phi phi triền liên quan pháp phi triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh triền phi phi triền liên quan pháp phi phi cảnh triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi triền phi phi cảnh triền liên quan pháp phi triền phi phi cảnh triền và pháp phi phi cảnh triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

99. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

24. NHỊ ĐỀ PHI TRIỀN TƯƠNG ƯNG TRIỀN

100. Pháp phi triền phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi triền phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền liên quan pháp phi triền phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi triền phi bất tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền liên quan pháp phi triền phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi triền phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi triền phi bất tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

101. Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

25. NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN PHI CẢNH TRIỀN

102. Pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền và pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền và pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

103. Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.