Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí nhị đề tam đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ QUÁ KHỨ
VII. PHẦN YẾU TRI
758. Pháp hiện tại thành nhân trợ pháp hiện tại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
759. Pháp hiện tại phi nhân trợ pháp hiện tại phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.
760. Pháp hiện tại thành nhân trợ pháp hiện tại thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp hiện tại phi nhân trợ pháp hiện tại phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
761. Pháp hiện tại thành nhân trợ pháp hiện tại thành nhân bằng câu sanh duyên.
762. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.
763. Pháp hiện tại thành nhân trợ pháp hiện tại thành nhân bằng câu sanh duyên.
764. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
765. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
766. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Trong nhị đề tam đề này không có phần liên quan, PHẦN CÂU SANH, phần duyên sở, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng; cũng không có pháp quá khứ, và pháp vị lai.
Dứt nhị đề nhân tam đề quá khứ
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ CẢNH QUÁ KHỨ
I. PHẦN LIÊN QUAN
767. Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh quá khứ phi nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành nhân và pháp tri cảnh quá khứ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
768. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.
769. Pháp tri cảnh quá khứ phi nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên ...
Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
770. Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
771. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
772. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
773. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
774. Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
775. Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
776. Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh quá khứ phi nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân và pháp tri cảnh quá khứ phi nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.
777. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.
778. Pháp tri cảnh quá khứ thành nhân trợ pháp tri cảnh quá khứ thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
779. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
780. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
781. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
782. Pháp tri cảnh vị lai thành nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh vị lai phi nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh vị lai thành nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai thành nhân và pháp tri cảnh vị lai phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
783. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.
784. Pháp tri cảnh vị lai phi nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp tri cảnh vị lai thành nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
785. Pháp tri cảnh vị lai thành nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
786. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
787. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
788. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
789. Pháp tri cảnh vị lai thành nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
790. Pháp tri cảnh vị lai thành nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
791. Pháp tri cảnh vị lai thành nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh vị lai phi nhân trợ pháp tri cảnh vị lai phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh vị lai thành nhân và pháp tri cảnh vị lai phi nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.
792. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong bất ly có chín cách.
793. Pháp tri cảnh vị lai thành nhân trợ pháp tri cảnh vị lai thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
794. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
795. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
796. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
797. Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh hiện tại phi nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành nhân và pháp tri cảnh hiện tại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
798. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.
799. Pháp tri cảnh hiện tại phi nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
800. Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
801. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
802. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
803. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
804. Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
805. Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
806. Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh hiện tại phi nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân và pháp tri cảnh hiện tại phi nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.
807. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong bất ly có chín cách.
808. Pháp tri cảnh hiện tại thành nhân trợ pháp tri cảnh hiện tại thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
809. Trong phi nhân có chín cách, trong phi cảnh có chín cách.
810. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
811. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Dứt nhị đề nhân tam đề cảnh quá khứ.
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ NỘI PHẦN
I. PHẦN LIÊN QUAN
812. Pháp nội phần thành nhân liên quan pháp nội phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp nội phần thành nhân liên quan pháp nội phần thành nhân và pháp nội phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
813. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
814. Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp nội phần thành nhân liên quan pháp nội phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
815. Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp nội phần phi nhân liên quan pháp nội phần thành nhân và pháp nội phần phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
816. Pháp nội phần thành nhân liên quan pháp nội phần thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
817. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
818. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
819. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
820. Pháp nội phần thành nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
821. Pháp nội phần thành nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
822. Pháp nội phần thành nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp nội phần phi nhân trợ pháp nội phần phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp nội phần thành nhân và pháp nội phần phi nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.
823. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
824. Pháp nội phần thành nhân trợ pháp nội phần thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
825. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
826. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
827. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
828. Pháp ngoại phần thành nhân liên quan pháp ngoại phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên.
829. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.
830. Pháp ngoại phần phi nhân liên quan pháp ngoại phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp ngoại phần thành nhân liên quan pháp ngoại phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
831. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
832. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
833. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
834. Pháp ngoại phần thành nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
835. Pháp ngoại phần thành nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
836. Pháp ngoại phần thành nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp ngoại phần phi nhân trợ pháp ngoại phần phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp ngoại phần thành nhân và pháp ngoại phần phi nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.
837. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.
838. Pháp ngoại phần thành nhân trợ pháp ngoại phần thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
839. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
840. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
841. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy. Không tìm thấy pháp nội ngoại phần.
Dứt nhị đề nhân tam đề nội phần.
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ CẢNH NỘI PHẦN
I. PHẦN LIÊN QUAN
842. Pháp tri cảnh nội phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh nội phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tri cảnh nội phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần thành nhân và pháp tri cảnh nội phần phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
843. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.
844. Pháp tri cảnh nội phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp tri cảnh nội phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
845. Pháp tri cảnh nội phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
846. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
847. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
848. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
849. Pháp tri cảnh nội phần thành nhân trợ pháp tri cảnh nội phần thành nhân bằng nhân duyên.
850. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.
851. Pháp tri cảnh nội phần thành nhân trợ pháp tri cảnh nội phần thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
852. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
853. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
854. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
855. Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân liên quan pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên.
856. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.
857. Pháp tri cảnh ngoại phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh ngoại phần phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
858. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
859. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
860. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
861. Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
862. Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
863. Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp tri cảnh ngoại phần phi nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.
864. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có sáu cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.
865. Pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân trợ pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
866. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
867. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
868. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy. Không tìm thấy pháp nội ngoại phần.
Dứt nhị đề nhân tam đề cảnh nội phần.
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ HỮU KIẾN HỮU ĐỐI CHIẾU
I. PHẦN LIÊN QUAN
869. Pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên ... do trưởng duyên ... do câu sanh duyên ... do hỗ tương duyên ... do nghiệp duyên ... do quả duyên ... do vật thực duyên ... do quyền duyên ... do thiền na duyên ... do đồ đạo duyên ... do hiện hữu duyên ... do bất ly duyên ...
870. Trong nhân có một cách; trong trưởng có một cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách; trong nghiệp có một cách; trong quả có một cách; trong vật thực có một cách; trong quyền có một cách; trong thiền na có một cách; trong đồ đạo có một cách; trong bất tương ưng có một cách; trong hiện hữu có một cách; trong bất ly có một cách.
871. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có một cách; trong phi trưởng có một cách. Tất cả duyên nên làm đầy đủ ... đoạn trùng ... trong phi ly khứ có một cách.
VII. PHẦN YẾU TRI
872. Pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân trợ pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên ... bằng hiện hữu duyên ... bằng bất ly duyên ...
Tất cả đều có một cách.
I. PHẦN LIÊN QUAN
873. Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân và pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
874. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
875. Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
876. Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên: ba câu.
877. Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
878. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
879. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
880. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
881. Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
882. Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
883. Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân và pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.
884. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
885. Pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân trợ pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
886. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
887. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
888. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy. Không tìm thấy pháp nội ngoại phần.
Dứt nhị đề nhân tam đề hữu kiến hữu đối chiếu.