Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
17. TAM ĐỀ DĨ SANH
VII. PHẦN YẾU TRI
1. THUẬN TÙNG
1888. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng nhân duyên: các nhân dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục các nhân dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng nhân duyên.
1889. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng cảnh duyên: quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với nhãn dĩ sanh, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi ... trạo cử ... ưu sanh khởi; quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với nhĩ dĩ sanh ... tỷ ... thiệt ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... trùng ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; các uẩn dĩ sanh trợ biến hóa thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
1890. Pháp vị sanh trợ pháp dĩ sanh bằng cảnh duyên: quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với cảnh sắc vị sanh ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... các uẩn vị sanh ... trùng ... ưu sanh khởi; các uẩn vị sanh trợ Biến Hóa Thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
1891. Pháp chuẩn sanh trợ pháp dĩ sanh bằng cảnh duyên: quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với nhãn chuẩn sanh ... thân ... sắc ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... các uẩn chuẩn sanh ... trùng ... ưu sanh khởi; các uẩn chuẩn sanh trợ cho Biến Hóa Thông trợ Tha Tâm Thông ... trùng ... trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
1892. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng:
hoan hỷ thỏa thích với nhãn dĩ sanh một cách khăng khít, chăm chú điều ấy ... trùng ...
tà kiến sanh khởi; hoan hỷ thỏa thích với nhĩ dĩ sanh ... tỷ ... thiệt ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... các uẩn dĩ sanh một cách khăng khít, khi chăm chú điều ấy ái tham sanh khởi ... trùng ...
Câu sanh trưởng: Trưởng dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
1893. Pháp vị sanh trợ pháp dĩ sanh bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích với cảnh sắc vị sanh ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... các uẩn vị sanh một cách khăng khít, chăm chú điều ấy mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.
1894. Pháp chuẩn sanh trợ pháp dĩ sanh bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích với nhãn chuẩn sanh ... thân ... cảnh sắc ... cảnh xúc ... ý vật ... các uẩn chuẩn sanh một cách khăng khít, chăm chú điều ấy mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.
1895. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng câu sanh duyên: một uẩn dĩ sanh trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng câu sanh duyên, hai uẩn trợ hai uẩn và các sắc sở y tâm bằng câu sanh duyên: vào sát na tái tục một uẩn dĩ sanh trợ ba uẩn và các sắc nghiệp bằng câu sanh duyên; hai uẩn trợ hai uẩn và các sắc nghiệp bằng câu sanh duyên; các danh uẩn trợ ý vật bằng câu sanh duyên, ý vật trợ các danh uẩn bằng câu sanh duyên; một sắc đại hiển trợ ba sắc đại hiển bằng câu sanh duyên; hai sắc đại hiển ... các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm, trợ các sắc y sinh bằng câu sanh duyên; đối với sắc ngoại ... sắc vật thực ... sắc quí tiết ... đối với chúng sanh vô tưởng một sắc đại hiển ... hai sắc đại hiển ... các sắc đại hiển trợ các sắc nghiệp, trợ các sắc y sinh bằng câu sanh duyên.
1896. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng hỗ tương duyên: một uẩn dĩ sanh trợ ba uẩn bằng hỗ tương duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục một uẩn dĩ sanh trợ ba uẩn và ý vật bằng hỗ tương duyên, hai uẩn ... các danh uẩn trợ ý vật bằng hỗ tương duyên, ý vật trợ các danh uẩn bằng hỗ tương duyên; một sắc đại hiển ... đối với sắc ngoại ... sắc vật thực ... sắc quí tiết ... chúng sanh vô tưởng ... một sắc đại hiển trợ ba sắc đại hiển bằng hỗ tương duyên; hai sắc đại hiển ...
1897. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng y chỉ duyên: một uẩn dĩ sanh trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng y chỉ duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục các danh uẩn trợ ý vật, ý vật trợ các danh uẩn; một đại hiển ... đối với sắc ngoại ... sắc vật thực ... sắc quí tiết ... đối với chúng sanh vô tưởng một đại hiển ... các sắc đại hiển trợ các sắc nghiệp, trợ các sắc y sinh nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn dĩ sanh bằng y chỉ duyên.
1898. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng cận y duyên. Có cảnh cận y và thường cận y. Thường cận y: do nương thời tiết dĩ sanh mà chứng thiền ... tuệ quán ... đạo ... thần thông ... nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương thực phẩm ... sàng tọa mà chứng thiền ... tuệ quán ... đạo ... thông ... nhập định ... khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; thời tiết ... thực phẩm ... sàng tọa trợ cho đức tin dĩ sanh ... trợ trí tuệ, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ đạo, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.
1899. Pháp vị sanh trợ pháp dĩ sanh bằng cận y duyên. Có cảnh cận y và thường cận y. Thường cận y: người đang mong cầu sắc cụ túc vị sanh nên bố thí, trì giới, hành bố tát; đang mong cầu thinh cụ túc vị sanh ... hương cụ túc ... vị cụ túc ... xúc cụ túc ... các uẩn vị sanh nên bố thí ... trì giới ... bố tát; sắc cụ túc vị sanh ... các uẩn vị sanh trợ cho đức tin dĩ sanh, trợ trí tuệ, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ đạo, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.
1900. Pháp chuẩn sanh trợ pháp dĩ sanh bằng cận y duyên. Có cảnh cận y và thường cận y. Thường cận y: người đang mong cầu nhãn cụ túc chuẩn sanh nên bố thí ... trì giới ... bố tát ...; người đang mong cầu nhĩ cụ túc chuẩn sanh ... thân cụ túc ... sắc cụ túc ... hương cụ túc ... vị cụ túc ... xúc cụ túc ... các uẩn cụ túc mà bố thí ... trì giới ... bố tát; nhãn cụ túc chuẩn sanh ... thân cụ túc, sắc cụ túc ... trùng ... xúc cụ túc ... các uẩn cụ túc trợ đức tin dĩ sanh, trợ trí tuệ, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.
1901. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.
Cảnh tiền sanh: quán vô thường khổ não vô ngã đối với con mắt ... ý vật, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc, dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.
Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... trùng ... ý vật trợ các uẩn dĩ sanh bằng tiền sanh duyên.
1902. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn dĩ sanh trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.
1903. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng nghiệp duyên: Tư dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.
1904. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng quả duyên: một uẩn quả dĩ sanh trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng quả duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục một uẩn dĩ sanh trợ ba uẩn và các sắc nghiệp, hai uẩn ...; các danh uẩn trợ ý vật bằng quả duyên.
1905. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng vật thực duyên: các danh thực dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục ...; đoàn thực trợ thân này bằng vật thực duyên.
1906. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng quyền duyên: các danh quyền dĩ sanh trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng quyền duyên; vào sát na tái tục ...; nhãn quyền trợ nhãn thức ... thân quyền trợ thân thức; sắc mạng quyền trợ các sắc nghiệp bằng quyền duyên.
1907. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng thiền na duyên ... bằng đồ đạo duyên ... bằng tương ưng duyên ... bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh.
Câu sanh: các uẩn dĩ sanh trợ các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn dĩ sanh trợ các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên; các danh uẩn trợ ý vật, ý vật trợ các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên.
Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ ... ý vật trợ các uẩn dĩ sanh bằng bất tương ưng duyên.
Hậu sanh: các uẩn dĩ sanh trợ thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.
1908. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.
Câu sanh: một uẩn dĩ sanh trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ... tóm lược ... một sắc đại hiển ... đối với sắc ngoại ... sắc vật thực ... sắc quí tiết ... chúng sanh vô tưởng ...
Tiền sanh: quán vô thường, khổ não ... đối với mắt ... đối với ý vật ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn ... dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng hiện hữu duyên; nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn dĩ sanh bằng hiện hữu duyên.
Hậu sanh: các uẩn dĩ sanh trợ thân sắc sanh trước này bằng hiện hữu duyên.
Đoàn thực trợ thân này. Mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.
1909. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng bất ly duyên.
1910. Trong nhân có một cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách, trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có một cách; trong hậu sanh, nghiệp, quả, vật thực, quyền, thiền na, đồ đạo, tương ưng, bất tương ưng, hiện hữu, bất ly, có một cách. Nên tính toán như vậy.
2. ĐỐI LẬP
1911. Pháp dĩ sanh trợ pháp dĩ sanh bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên.
1912. Pháp vị sanh trợ pháp dĩ sanh bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.
1913. Pháp chuẩn sanh trợ pháp dĩ sanh bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.
1914. Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có ba cách ... trùng ... trong phi bất tương ưng có ba cách; trong phi hiện hữu có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách; trong phi bất ly có hai cách. Nên tính toán như vậy.
3. THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
1915. Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách ... Tóm lược ... trong phi vô hữu, phi ly khứ ... một cách.
4. ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
1916. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong trưởng ... ba cách; trong câu sanh ... một cách; trong hỗ tương ... một cách; trong y chỉ ... một cách; trong cận y ... ba cách; trong tiền sanh ... một cách; trong hậu sanh ... một cách; trong nghiệp, quả, vật thực, quyền, thiền na, đồ đạo, tương ưng, bất tương ưng, hiện hữu, bất ly ... một cách.
Dứt phần yếu tri.
Kết thúc đề thứ mười bảy: tam đề dĩ sanh.
18. TAM ĐỀ QUÁ KHỨ
VII. PHẦN YẾU TRI
1. THUẬN TÙNG
1917. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng nhân duyên: các nhân hiện tại trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...
1918. Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát rồi suy xét lại...; suy xét lại các thiện hạnh trước kia; sau khi xuất thiền phản khán tâm thiền; các bậc Thánh khi xuất tâm đạo rồi phản khán tâm đạo ... phản khán tâm quả; phản khán phiền não đã đoạn trừ; phản khán phiền não đã dứt tuyệt; quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với nhãn quá khứ ... trùng ... ưu sanh khởi; quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với nhĩ quá khứ ... tỷ ... thiệt ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... đối với các uẩn quá khứ, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi ... phóng dật ... ưu sanh khởi; thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ bằng cảnh duyên; thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên; các uẩn quá khứ trợ Biến Hóa Thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
1919. Pháp vị lai trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên: quán vô thường ... đối với nhãn vị lai ... ý vật ... các uẩn vị lai ... ưu sanh khởi; các uẩn vị lai trợ Biến Hóa Thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
1920. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên: quán vô thường ... đối với nhãn hiện tại ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... các uẩn hiện tại ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thông ... dùng thiên nhĩ thông nghe cảnh thinh; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; các uẩn hiện tại trợ Biến Hóa Thông ... trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
1921. Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới ... trùng ... xét lại các thiện hạnh trước kia một cách khăng khít; sau khi xuất thiền phản khán tâm thiền một cách khăng khít; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo một cách khăng khít ... phản khán tâm quả một cách khăng khít; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít đối với nhãn quá khứ ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... các uẩn quá khứ rồi trú tâm theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.
1922. Pháp vị lai trợ pháp hiện tại bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít đối với nhãn vị lai ... ý vật ... các uẩn vị lai rồi trú tâm theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.
1923. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
Cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít đối với nhãn hiện tại ... ý vật ... các uẩn hiện tại rồi trú tâm theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.
Câu sanh trưởng: Pháp trưởng hiện tại trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
1924. Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng vô gián duyên: các uẩn quá khứ kế trước trợ các uẩn hiện tại kế sau bằng vô gián duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc; tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ Tịnh; tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo; tâm đạo trợ tâm quả; tâm quả trợ tâm quả; tâm Thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập; khi xuất thiền diệt tâm thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.
1925. Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng đẳng vô gián duyên, giống như vô gián duyên.
1926. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên. Tóm lược.
1927. Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.
Thường cận y ... trùng ... do nương đức tin quá khứ mà bố thí, trì giới, hành bố tát, chứng thiền ... trùng ... tuệ quán ... đạo ... thần thông ... nhập thiền, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới quá khứ ... tuệ ... ái ... vọng cầu ... lạc thân ... khổ thân mà bố thí ... giới ... bố tát ... trùng ... nhập thiền ... sát sanh ... chia rẽ tăng; đức tin quá khứ ... trí tuệ ... ái tham ... vọng cầu ... lạc thân ... khổ thân trợ cho đức tin hiện tại, trợ cho trí tuệ, trợ cho ái tham, trợ cho vọng cầu ... trùng ... trợ cho quả thiền nhập bằng cận y duyên.
1928. Pháp vị lai trợ pháp hiện tại bằng cận y duyên. Có cảnh cận y và thường cận y.
Thường cận y: người đang mong cầu nhãn cụ túc vị lai ... đang mong cầu nhĩ cụ túc ... tỷ cụ túc ... thiệt cụ túc ... thân cụ túc ... sắc cụ túc ... thinh cụ túc ... hương cụ túc ... vị cụ túc ... xúc cụ túc ... đang mong cầu các uẩn vị lai nên bố thí ... giới ... bố tát; nhãn cụ túc vị lai ... sắc cụ túc ... xúc cụ túc ... các uẩn vị lai trợ cho đức tin hiện tại, trợ cho trí tuệ, trợ cho lạc thân, trợ cho khổ thân, trợ cho đạo, trợ cho quả thiền nhập bằng cận y duyên.
1929. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng cận y duyên. Có cảnh cận y và thường cận y.
Thường cận y: do nương thời tiết hiện tại mà chứng thiền, chứng tuệ quán ... trùng ... do nương thực phẩm hiện tại ... sàng tọa mà chứng thiền, nhập định; thời tiết hiện tại ... thực phẩm ...
sàng tọa trợ đức tin hiện tại, trợ trí tuệ, trợ lạc thân ... trùng ...
trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.
1930. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.
Cảnh tiền sanh: quán vô thường ... đối với nhãn ... ý vật ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ ... sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.
Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn hiện tại bằng tiền sanh duyên.
1931. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn hiện tại trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.
1932. Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng trùng dụng duyên: các uẩn quá khứ kế trước trợ các uẩn hiện tại kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc; tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh; tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo bằng trùng dụng duyên.
1933. Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: Tư quá khứ trợ các uẩn quả hiện tại và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.
1934. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng nghiệp duyên: Tư hiện tại trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư hiện tại trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.
1935. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng quả duyên: một uẩn quả hiện tại trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng quả duyên, hai uẩn ... vào sát na tái tục các danh uẩn trợ ý vật bằng quả duyên.
1936. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ... bằng thiền na duyên ... bằng đồ đạo duyên ... bằng tương ưng duyên ... bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh.
Câu sanh: các uẩn hiện tại trợ các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn hiện tại trợ các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên; các danh uẩn trợ ý vật bằng bất tương ưng duyên; ý vật trợ các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên.
Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ ... ý vật trợ các danh uẩn hiện tại bằng bất tương ưng duyên.
Hậu sanh: các uẩn hiện tại trợ thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.
1937. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng hiện hữu duyên: giống như hiện hữu duyên trong tam đề dĩ sanh.
1938. Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng vô hữu duyên ... bằng ly khứ duyên.
1939. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng bất ly duyên ... trùng ...
1940. Trong nhân có một cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh, hỗ tương, y chỉ có một cách, trong cận y có ba cách; trong tiền sanh, hậu sanh, trùng dụng có một cách; trong nghiệp có hai cách; trong quả, vật thực có một cách. Tóm lược. Trong bất ly có một cách. Nên tính toán như vậy.
2. ĐỐI LẬP
1941. Pháp quá khứ trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.
1942. Pháp vị lai trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.
1943. Pháp hiện tại trợ pháp hiện tại bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên.
1944. Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi vô gián có ba cách. Tóm lược. Trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách; trong phi hiện hữu có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách; trong phi bất ly có hai cách. Nên tính toán như vậy.
3. THUẬN TÙNG ĐỐI LẬP
1945. Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách; trong phi trưởng, phi vô gián, phi đẳng vô gián, phi hỗ tương, phi cận y. Tóm lược. Phi tương ưng, phi bất tương ưng, phi vô hữu, phi ly khứ ... một cách. Nên tính toán như vậy.
4. ĐỐI LẬP THUẬN TÙNG
1946. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong trưởng ... ba cách; trong vô gián, đẳng vô gián, câu sanh, hỗ tương, cận y ... một cách; trong tiền sanh ... một cách; trong hậu sanh, trùng dụng ... một cách. Tóm lược. Trong nghiệp ... hai cách; trong quả ... một cách; trong những câu này đều chỉ một cách. Trong bất ly ... một cách. Nên tính toán như vậy.
Dứt phần yếu tri.
Kết thúc đề thứ mười tám: tam đề quá khứ.