Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề thuận tùng › 1. Tam đề thiện › Phần liên quan · HT Tịnh Sự

I. PHẦN LIÊN QUAN - ĐOẠN 26-86

26. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên.

27. Có thể pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện, bất thiện và vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

28. Có thể pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện, bất thiện và vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

29. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và bất thiện liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện, bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

30. Có thể pháp thiện liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp vô ký liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và vô ký liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và bất thiện liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện, bất thiện và vô ký liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

31. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện và bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện liên quan pháp thiện và bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp vô ký liên quan pháp thiện và bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và vô ký liên quan pháp thiện và bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện và bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và bất thiện liên quan pháp thiện và bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện, bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện và bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

32. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện, bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện liên quan pháp thiện, bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp vô ký liên quan pháp thiện, bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và vô ký liên quan pháp thiện, bất thiện, và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện, bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện và bất thiện liên quan pháp thiện, bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Có thể pháp thiện, bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện, bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên.

33. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do cảnh duyên.

Nhân duyên được giải rộng như thế nào thì cảnh duyên cũng cần được giải rộng theo lối lập luận như thế.

34. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Trưởng duyên ... do Vô gián duyên ... do Đẳng vô gián duyên ... do Câu sanh duyên ... do Hỗ tương duyên ... do Y chỉ duyên ... do Cận y duyên ... do Tiền sanh duyên ... do Hậu sanh duyên ... do Trùng dụng duyên ... do Nghiệp duyên ... do Dị thục quả duyên ... do Vật thực duyên ... do Quyền duyên ... do Thiền na duyên ... do Đồ đạo duyên ... do Tương ưng duyên ... do Bất tương ưng duyên ... do Hiện hữu duyên ... do Vô hữu duyên ... do Ly khứ duyên.

35. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Bất ly duyên.

Có thể liên quan pháp bất thiện ...

Có thể liên quan pháp vô ký ...

Có thể liên quan pháp thiện và vô ký...

Có thể liên quan pháp bất thiện và vô ký ...

Có thể liên quan pháp thiện và bất thiện ...

Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện, bất thiện và vô ký bằng bất ly duyên ...

Có thể pháp bất thiện liên quan ...

Có thể pháp vô ký liên quan ...

Có thể pháp thiện và vô ký liên quan ...

Có thể pháp bất thiện và vô ký liên quan ...

Có thể pháp thiện và bất thiện liên quan ...

Có thể pháp thiện, bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện, bất thiện và vô ký sanh khởi do Bất ly duyên.

Nhân duyên được giải rộng như thế nào thì Bất ly duyên cũng cần được giải rộng theo lối lập luận như thế.

Dứt phần nhất căn

36. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên, cảnh duyên ... trùng ...

Có thể pháp thiện, bất thiện và vô ký liên quan pháp thiện, bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên, cảnh duyên.

37. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên, Trưởng duyên ... trùng ... do nhân duyên vô gián duyên ... do nhân duyên, đẳng vô gián duyên ... trùng ... do nhân duyên bất ly duyên.

Dứt phần nhị căn.

38. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên, cảnh duyên và trưởng duyên ... do nhân duyên cảnh duyên và vô gián duyên ... do nhân duyên, cảnh duyên và bất ly duyên.

Dứt phần tam căn

39. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên, cảnh duyên, trưởng duyên và vô gián duyên ... do nhân duyên, cảnh duyên, trưởng duyên và bất ly duyên.

Dứt phần tứ căn

40. Phần ngũ căn.v..v ... được tóm lược. Phần nhất căn, nhị căn, tam căn, tứ căn, ngũ căn, tất cả căn cần được bậc thông minh giải rộng.

Chấm dứt căn nhân

41. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do cảnh duyên nhân duyên ... do cảnh duyên trưởng duyên ... trùng ... do cảnh duyên bất ly duyên.

Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Trưởng duyên ... do Vô gián duyên ... do Đẳng vô gián duyên ... do Câu sanh duyên ... do Hỗ tương duyên ... do Bất ly duyên Nhân duyên ... do Bất ly duyên Cảnh duyên ... do Bất ly duyên Trưởng duyên ... do Bất ly duyên Ly khứ duyên.

42. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Bất ly duyên nhân duyên và cảnh duyên ... do Bất ly duyên nhân duyên và Trưởng duyên ... do Bất ly duyên nhân duyên và Vô gián duyên ... do Bất ly duyên nhân duyên và ly khứ duyên.

43. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Bất ly duyên, Nhân duyên, Cảnh duyên và Trưởng duyên ...... do Bất ly duyên, Nhân duyên, Cảnh duyên và Vô gián duyên ... ly khứ duyên.

44. phần nhất căn, nhị căn, tam căn, tứ căn, ngũ căn, tất cả căn của mỗi mỗi bài cần được bậc thông minh giải rộng.

Trong vị trí thuận tùng
Có sáu cách sâu xa
Tam đề, đến nhị đề,
Lại nhị đề tam đề,
Rồi tam đề nhị đề,
Lại tam đề tam đề,
Rồi nhị đề nhị đề.

45. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

Nhân duyên trong thuận tùng được phân rộng như thế nào thì phi Nhân duyên trong đối lập cũng nên được phân rộng như vậy.

46. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi Cảnh duyên ... do phi Trưởng duyên ... do phi Vô gián duyên ... do phi Đẳng Vô gián duyên ... do phi Câu sanh duyên ... do phi Hỗ tương duyên ... do phi Y chỉ duyên ... do phi Cận y duyên ... do phi Tiền sanh duyên ... do phi Hậu sanh duyên ... do phi Trùng dụng duyên ... do phi Nghiệp duyên ... do phi Dị thục quả duyên ... do phi Vật thực duyên ... do phi quyền duyên ... do phi Thiền na duyên ... do phi Đồ đạo duyên ... do phi Tương ưng duyên ... do phi Bất tương ưng duyên ... do phi Hiện hữu duyên ... do phi vô hữu duyên ... do phi Ly khứ duyên ... do phi Bất ly duyên.

47. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi Nhân duyên, phi Cảnh duyên.

Phần nhất căn, nhị căn, tam căn, tứ căn cho đến hai mươi ba căn của mỗi bài trong Thuận tùng như thế nào thì trong cách Đối lập cũng cần được phân rộng như thế.

Trong vị trí đối lập
Có sáu cách sâu xa
Tam đề, đến nhị đề,
Lại nhị đề tam đề,
Rồi tam đề nhị đề,
Lại tam đề tam đề,
Rồi nhị đề nhị đề.

48. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Nhân duyên phi Cảnh duyên.

Có thể pháp bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Nhân duyên phi Cảnh duyên.

Nhân duyên trong Thuận tùng được phân rộng như thế nào thì bài trong Thuận tùng đối lập cũng cần được phân rộng như thế.

49. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Nhân duyên phi Trưởng duyên ... do Nhân duyên, phi Vô gián duyên ... trùng ... do Nhân duyên phi Bất ly duyên.

50. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Nhân duyên, Cảnh duyên, phi Trưởng duyên.

... do Nhân duyên, Cảnh duyên, phi vô gián duyên ... trùng ... do Nhân duyên, Cảnh duyên, phi Bất ly duyên.

... do Nhân duyên, Cảnh duyên, Trưởng duyên, phi Vô gián duyên ... do Nhân duyên, Cảnh duyên, Trưởng duyên, phi Bất ly duyên.

... do Nhân duyên, Cảnh duyên, Trưởng duyên, Vô gián duyên, phi Đẳng Vô gián duyên ... do Nhân duyên, Cảnh duyên, Trưởng duyên, Vô gián duyên, phi Bất ly duyên.

... do Nhân duyên, Cảnh duyên, Trưởng duyên, Vô gián duyên, Đẳng Vô gián duyên, phi Bất ly duyên ... Câu sanh duyên ... Hỗ tương duyên ... Y chỉ duyên ... Cận y duyên ... Tiền sanh duyên ... Hậu sanh duyên ... Trùng dụng duyên ... Nghiệp duyên ... Quả duyên ... Vật thực duyên ... Quyền duyên ... Thiền na duyên ... Đồ đạo duyên ... Tương ưng duyên ... Bất tương ưng duyên ... Hiện hữu duyên ... vô hữu duyên ... Bất ly duyên.

51. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Cảnh duyên, Trưởng duyên, Vô gián duyên ... trùng ... Bất ly duyên, phi nhân duyên ... Bất ly duyên, phi Cảnh duyên ... trùng ... Bất ly duyên, phi Ly khứ duyên.

... do Bất ly duyên, Nhân duyên, phi Cảnh duyên ... do Bất ly duyên, Nhân duyên, phi Ly khứ duyên.

... do Bất ly duyên, Nhân duyên, Cảnh duyên, phi Trưởng duyên ... do Bất ly duyên, Nhân duyên, Cảnh duyên, phi Ly khứ duyên.

... do Bất ly duyên, Nhân duyên, Cảnh duyên, Trưởng duyên, phi Ly khứ duyên ... Vô gián duyên ... Đẳng Vô gián duyên ... Câu sanh duyên ... trùng ...

Trong vị trí thuận đối
Có sáu cách sâu xa
Tam đề và nhị đề,
Rồi nhị đề tam đề,
Lại tam đề nhị đề,
Rồi tam đề tam đề,
Lại nhị đề nhị đề.

52. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi Nhân duyên, Cảnh duyên.

Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi Nhân duyên, Trưởng duyên ... trùng ... do phi Nhân duyên, Bất ly duyên.

53. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi Nhân duyên, phi Cảnh duyên, Trưởng duyên ... trùng ... do phi Nhân duyên, phi Cảnh duyên, Bất ly duyên.

... do phi Nhân duyên, phi Cảnh duyên, phi Trưởng duyên, Bất ly duyên ... phi Vô gián duyên ... phi Đẳng Vô gián duyên ... trùng ... phi Hiện hữu duyên ... phi vô hữu duyên ... phi Ly khứ duyên.

54. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi Cảnh duyên, Nhân duyên.

55. Có thể pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi Cảnh duyên, Trưởng duyên ... trùng ... do phi Cảnh duyên Bất ly duyên ... trùng ... do phi Bất ly duyên, Nhân duyên.

... do phi Bất ly duyên, Cảnh duyên ... trùng ... do phi Bất ly duyên, Ly khứ duyên.

... do phi Bất ly duyên, phi Nhân duyên, Cảnh duyên ... do phi Bất ly duyên, phi Nhân duyên, Ly khứ duyên.

... do phi Bất ly duyên, phi Nhân duyên, phi Cảnh duyên, Ly khứ duyên ... phi Trưởng duyên ... trùng ... phi hiện hữu duyên ... phi Vô hữu duyên.

Trong vị trí đối thuận
Có sáu cách sâu xa
Tam đề và nhị đề,
Rồi nhị đề tam đề,
Lại tam đề nhị đề,
Rồi tam đề tam đề,
Lại nhị đề nhị đề.

Dứt phần định danh.

56. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Nhân duyên, tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện; một uẩn liên quan ba uẩn hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên tức là sắc tâm sở sanh liên quan các uẩn thiện.

Pháp thiện và vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do Nhân duyên, tức là ba uẩn và sắc tâm sở sanh liên quan một uẩn thiện; một uẩn và sắc tâm sở sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sở sanh liên quan hai uẩn.

Pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn bất thiện, một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên tức là sắc tâm sở sanh liên quan các uẩn bất thiện.

Pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên tức là ba uẩn và sắc tâm sở sanh liên quan một uẩn bất thiện; một uẩn và sắc tâm sở sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sở sanh liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên tức là ba uẩn và sắc tâm sanh liên quan một uẩn vô ký quả, vô ký tố; một uẩn và sắc tâm sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sanh liên quan hai uẩn. Trong sát na tái tục, ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô ký quả; một uẩn và sắc nghiệp liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn; các danh uẩn liên quan ý vật; ý vật liên quan các danh uẩn. Ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển; một sắc đại hiển liên quan ba sắc đại hiển; hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển; sắc tâm, sắc nghiệp sắc y sinh liên quan sắc đại hiển.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên tức là sắc tâm sanh liên quan các uẩn thiện và sắc đại hiển.

Pháp vô ký liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do nhân duyên tức là sắc tâm sanh liên quan các uẩn bất thiện và sắc đại hiển.

57. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Cảnh duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện; một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Cảnh duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn bất thiện; một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Cảnh duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn vô ký quả, vô ký tố, một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô ký quả; một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn; các danh uẩn liên quan ý vật.

58. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Trưởng duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện; một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do Trưởng duyên tức là sắc tâm sanh liên quan các uẩn thiện.

Pháp thiện và vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do Trưởng duyên tức là ba uẩn và sắc tâm sanh liên quan một uẩn thiện; một uẩn và sắc tâm sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sanh liên quan hai uẩn.

Pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Trưởng duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn bất thiện; một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Trưởng duyên tức là sắc tâm sanh liên quan các uẩn bất thiện.

Pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Trưởng duyên tức là ba uẩn và sắc tâm sanh liên quan một uẩn bất thiện; một uẩn và sắc tâm sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sanh liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Trưởng duyên tức là ba uẩn và sắc tâm sanh liên quan một uẩn vô ký quả, vô ký tố; một uẩn và sắc tâm sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sanh liên quan hai uẩn; ba đại hiển liên quan một đại hiển; một đại hiển liên quan ba đại hiển; hai đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc tâm, sắc y sinh liên quan sắc đại hiển.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do Trưởng duyên tức là sắc tâm sanh liên quan các uẩn thiện và sắc đại hiển.

Pháp vô ký liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do Trưởng duyên tức là sắc tâm sanh liên quan các uẩn bất thiện và sắc đại hiển.

59. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Vô gián duyên ... Đẳng Vô gián duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện.

Vô gián, Đẳng Vô gián cũng giống như Cảnh duyên.

60. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Câu sanh duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện, một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do Câu sanh duyên tức là sắc tâm sanh liên quan các uẩn thiện.

Pháp thiện và vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do Câu sanh duyên, tức là ba uẩn và sắc tâm sanh liên quan một uẩn thiện; một uẩn và sắc tâm sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sanh liên quan hai uẩn.

Pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Câu sanh duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn bất thiện; một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Câu sanh duyên tức là sắc tâm sanh liên quan các uẩn bất thiện.

Pháp bất thiện và pháp vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Câu sanh duyên tức là ba uẩn và sắc tâm sanh liên quan một uẩn bất thiện; một uẩn và sắc tâm sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sanh liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Câu sanh duyên tức là ba uẩn và sắc tâm sanh liên quan một uẩn vô ký quả, vô ký tố; một uẩn và sắc tâm sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sanh liên quan hai uẩn. Trong thời tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô ký quả; một uẩn và sắc nghiệp liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn; ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật, ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển, một sắc đại hiển liên quan ba sắc đại hiển, hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển.

Sắc tâm sanh, sắc nghiệp sắc y sinh liên quan các đại hiển.

Ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển ngoại; một sắc đại hiển liên quan ba sắc đại hiển; hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển.

Sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển. Ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển do vật thực sanh; một sắc đại hiển liên quan ba sắc đại hiển; hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển; sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

Ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển do quí tiết sanh; một sắc đại hiển liên quan ba sắc đại hiển; hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

Ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển thuộc cõi vô tưởng; một sắc đại hiển liên quan ba sắc đại hiển; hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển; sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan sắc đại hiển.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do Câu sanh duyên tức là sắc tâm liên quan các uẩn thiện và sắc đại hiển.

Pháp vô ký liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do Câu sanh duyên tức là sắc tâm sanh liên quan uẩn bất thiện và sắc đại hiển.

61. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Hỗ tương duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện; một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Hỗ tương duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn bất thiện; một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Hỗ tương duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn vô ký quả, vô ký tố; một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn. Trong thời tái tục ba uẩn và ý vật liên quan một uẩn vô ký quả; một uẩn và ý vật liên quan ba uẩn; hai uẩn và ý vật liên quan hai uẩn; ý vật liên quan các danh uẩn, danh uẩn liên quan ý vật. Ba đại hiển liên quan một đại hiển, một đại hiển liên quan ba đại hiển, hai đại hiển liên quan hai đại hiển. Sắc ngoại ... sắc vật thực sanh ... sắc thời tiết sanh ... sắc cõi vô tưởng ba đại hiển liên quan một đại hiển; một đại hiển liên quan ba đại hiển; hai đại hiển liên quan hai đại hiển.

62. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Y chỉ duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện...

Y chỉ duyên giống như Câu sanh duyên.

63. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Cận y duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện ...

Cận y duyên giống như Cảnh duyên.

64. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Tiền sanh duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện, một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn sanh do vật (vatthuṃ) Tiền sanh duyên.

Pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Tiền sanh duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn bất thiện, một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn sanh do Vật tiền sanh duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Tiền sanh duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn vô ký quả và vô ký tố, một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn sanh do Vật tiền sanh duyên.

65. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Trùng dụng duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện, một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Trùng dụng duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn bất thiện, một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Trùng dụng duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn vô ký tố, một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn.

66. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Nghiệp duyên tức là ba trường hợp liên quan uẩn thiện ...

Ba trường hợp liên quan pháp bất thiện.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Nghiệp duyên tức danh uẩn liên quan một uẩn vô ký quả, vô ký tố. Trong thời tái tục ba đại hiển liên quan một đại hiển; sắc tâm sanh, sắc nghiệp tái tục, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

Đối với người vô tưởng, ba đại hiển liên quan một đại hiển; sắc nghiệp tái tục, sắc y sinh liên quan các đại hiển.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do Nghiệp duyên, tức là sắc tâm liên quan uẩn thiện, và sắc đại hiển.

Pháp vô ký liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do Nghiệp duyên, tức là sắc tâm liên quan uẩn bất thiện, và sắc đại hiển.

67. Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Dị thục quả duyên, tức là ba uẩn và sắc tâm liên quan một uẩn vô ký quả; một uẩn và sắc tâm sanh liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc tâm sanh liên quan hai uẩn.

Trong sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô ký quả; một uẩn và sắc nghiệp liên quan ba uẩn; hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn; ý vật liên quan danh uẩn; danh uẩn liên quan ý vật.

Ba sắc đại hiển liên quan một đại hiển; một đại hiển liên quan ba đại hiển; hai đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc tâm sanh, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan sắc đại hiển.

68. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Vật thực duyên, tức là ba danh uẩn liên quan một uẩn thiện.

Pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Vật thực duyên, tức là ba danh uẩn liên quan một uẩn bất thiện.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Vật thực duyên tức là ba uẩn liên quan một uẩn vô ký quả, vô ký tố. Trong sát na tái tục ba sắc đại hiển liên quan một đại hiển; sắc tâm sanh sắc nghiệp tái tục, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

Ba sắc đại hiển liên quan một đại hiển vật thực sanh; sắc y sinh liên quan các đại hiển.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi ...

Pháp vô ký liên quan pháp bất thiện và vô ký sanh khởi do Vật thực duyên, tức là sắc tâm liên quan các uẩn bất thiện, và sắc đại hiển.

69. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do quyền duyên, tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện.

... ba uẩn liên quan pháp bất thiện.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký ... trùng ... liên quan một sắc đại hiển người vô tưởng.

Quyền duyên giống như Nghiệp duyên.

70. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Thiền na duyên ... do đồ đạo duyên.

Thiền na duyên và Đồ đạo duyên cũng giống như Nhân duyên.

71. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do tương ưng duyên, tức là liên quan một uẩn thiện...

Tương ưng duyên giống như Cảnh duyên.

72. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Bất tương ưng duyên, tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện; một uẩn liên quan ba uẩn; hai uẩn liên quan hai uẩn sanh do Vật bất tương ưng duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do Bất tương ưng duyên, tức là sắc tâm liên quan uẩn thiện sanh do uẩn danh Bất tương ưng duyên.

Pháp thiện và vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do Bất tương ưng duyên, tức là ba uẩn danh và sắc tâm liên quan một uẩn thiện, một uẩn và sắc tâm liên quan ba uẩn, hai uẩn và sắc tâm liên quan hai uẩn, uẩn danh sanh do vật Bất tương ưng duyên, sắc tâm sanh do uẩn danh Bất tương ưng duyên.

Pháp bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Bất tương ưng duyên, tức là ba uẩn danh liên quan một uẩn bất thiện, một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn, sanh do vật Bất tương ưng duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Bất tương ưng duyên, tức là sắc tâm liên quan uẩn bất thiện, sanh do uẩn danh Bất tương ưng duyên.

Pháp bất thiện và vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do Bất tương ưng duyên, tức là ba uẩn danh và sắc tâm liên quan một uẩn bất thiện, một uẩn và sắc tâm liên quan ba uẩn, hai uẩn và sắc tâm liên quan hai uẩn, uẩn danh sanh do vật bất tương ưng duyên, sắc tâm sanh do uẩn danh Bất tương ưng duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp vô ký sanh khởi do Bất tương ưng duyên, tức là ba uẩn và sắc tâm liên quan một uẩn vô ký quả vô ký tố, một uẩn và sắc tâm liên quan ba uẩn, hai uẩn và sắc tâm liên quan hai uẩn, uẩn danh sanh do vật Bất tương ưng duyên, sắc tâm sanh do uẩn Bất tương ưng duyên. Trong thời tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô ký quả, một uẩn và sắc nghiệp liên quan ba uẩn, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn, uẩn danh sanh do vật Bất tương ưng duyên, sắc nghiệp sanh do uẩn danh Bất tương ưng duyên. Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, uẩn danh sanh do vật Bất tương ưng duyên, vật sanh do uẩn danh Bất tương ưng duyên. Ba đại hiển liên quan một đại hiển; một đại hiển liên quan ba đại hiển; hai đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan sắc đại hiển sanh do uẩn danh Bất tương ưng duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp thiện và vô ký sanh khởi do Bất tương ưng duyên, tức là sắc tâm liên quan uẩn thiện và sắc đại hiển, sanh do uẩn danh Bất tương ưng duyên.

Pháp vô ký liên quan pháp Bất thiện và vô ký sanh khởi do Bất tương ưng duyên, tức là sắc tâm liên quan uẩn bất thiện và sắc đại hiển sanh do uẩn danh Bất tương ưng duyên.

73. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do hiện hữu duyên, tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện ... tóm lược.

Hiện hữu duyên giống như Câu sanh duyên.

74. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Vô hữu duyên ... do Ly khứ duyên.

Vô hữu duyên, Ly khứ duyên cũng giống như Cảnh duyên.

75. Pháp thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do Bất ly duyên, tức là ba uẩn liên quan một uẩn thiện.

Bất ly duyên giống như Câu sanh duyên.

Hai mươi ba duyên này, bậc học giả nên hiểu rộng ra.

76. Có chín cách trong Nhân duyên, ba cách trong Cảnh duyên, chín cách trong Trưởng duyên, ba cách trong Vô gián duyên, ba cách trong Đẳng Vô gián duyên, chín cách trong Câu sanh duyên, ba cách trong Hỗ tương duyên, chín cách trong Y chỉ duyên, ba trong Cận y duyên, ba cách trong Tiền sanh duyên, ba cách trong Trùng dụng duyên, chín cách trong Nghiệp duyên, một cách trong dị thục quả duyên, chín cách trong Vật thực duyên, chín cách trong quyền duyên, chín cách trong Thiền na duyên, chín cách trong Đồ đạo duyên, ba cách trong tương ưng duyên, chín cách trong Bất tương ưng duyên, chín cách trong Hiện hữu duyên, ba cách trong vô hữu duyên, ba cách trong Ly khứ duyên, chín cách trong Bất ly duyên.

77. Trong Cảnh duyên từ Nhân duyên có ba cách;
trong Trưởng duyên ...
có chín cách,
trong Vô gián duyên ...
có ba cách;
trong Đẳng Vô gián duyên ...
có ba cách,
trong Câu sanh duyên ...
có chín cách;
trong Hỗ tương duyên ...
có ba cách;
trong Y Chỉ duyên ...
có chín cách,
trong Cận y duyên ...
có ba cách,
trong Tiền sanh duyên ...
có ba cách,
trong Trùng dụng duyên ...
có ba cách,
trong Nghiệp duyên ...
có chín cách,
trong Dị thục quả duyên ...
có một cách;
trong Vật thực duyên ...
có chín cách;
trong Quyền duyên ...
có chín cách;
trong Thiền na duyên ...
có chín cách,
trong Đồ đạo duyên ...
có chín cách,
trong Tương ưng duyên ...
có ba cách,
trong Bất tương ưng duyên ...
có chín cách,
trong Hiện hữu duyên ...
có chín cách,
trong vô hữu duyên ...
có ba cách,
trong ly khứ duyên ...
có ba cách,
trong Bất ly duyên ...
có chín cách.

78. Trong Trưởng duyên từ Nhân duyên Cảnh duyên có ba cách;
trong Vô gián duyên ...
có ba cách,
trong Đẳng Vô gián duyên ...
có ba cách,
trong Câu sanh duyên ...
có ba cách;
trong Hỗ tương duyên ...
có ba cách;
trong Y Chỉ duyên ...
có ba cách,
trong Cận y duyên ...
có ba cách,
trong Tiền sanh duyên ...
có ba cách,
trong Trùng dụng duyên ...
có ba cách,
trong Nghiệp duyên ...
có ba cách,
trong Dị thục quả duyên ...
có một cách;
trong Vật thực duyên ...
có ba cách;
trong Quyền duyên ...
có ba cách;
trong Thiền na duyên ...
có ba cách,
trong Đồ đạo duyên ...
có ba cách,
trong Tương ưng duyên ...
có ba cách,
trong Bất tương ưng duyên ...
có ba cách,
trong Hiện hữu duyên ...
có ba cách,
trong vô hữu duyên ...
có ba cách,
trong ly khứ duyên ...
có ba cách,
trong Bất ly duyên ...
có ba cách.

79. Trong Nghiệp duyên từ Nhân duyên, Cảnh duyên, Trưởng duyên, có ba cách;
trong Vật thực duyên ...
có ba cách;
trong Quyền duyên ...
có ba cách;
trong Thiền na duyên ...
có ba cách,
trong Đồ đạo duyên ...
có ba cách,
trong Tương ưng duyên ...
có ba cách,
trong Bất tương ưng duyên ...
có ba cách,
trong Hiện hữu duyên ...
có ba cách,
trong vô hữu duyên ...
có ba cách,
trong ly khứ duyên ...
có ba cách,
trong Bất ly duyên ...
có ba cách. ... từ Nhân duyên, Cảnh duyên, Vô gián duyên ... Nhân duyên, Cảnh duyên, Đẳng Vô gián duyên ... Nhân duyên, Cảnh duyên, Câu sanh duyên ... Nhân duyên Cảnh duyên, Hỗ tương duyên ... Nhân duyên, Cảnh duyên Y chỉ duyên ... Nhân duyên Cảnh duyên, Cận y duyên ... Nhân duyên, Cảnh duyên, Tiền sanh duyên ... Nhân duyên, Cảnh duyên, Trùng dụng duyên ...

80. Trong Bất ly duyên từ Nhân duyên Cảnh duyên ... trùng ... Trùng dụng duyên, có ba cách.

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Nghiệp duyên ...

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Vật thực duyên ...

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Quyền duyên ...

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Thiền na duyên ...

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Đồ đạo duyên ...

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Tương ưng duyên ...

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Bất tương ưng duyên ...

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Hiện hữu duyên ...

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Vô hữu duyên ...

... từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Ly khứ duyên ...

81. Trong Vật thực duyên từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Tiền sanh duyên ... Nghiệp duyên ... Dị thục quả duyên, có một cách; trong Quyền duyên ... có một cách; trong Thiền na duyên ... có một cách, trong Đồ đạo duyên ... có một cách, trong Tương ưng duyên ... có một cách, trong Bất tương ưng duyên ... có một cách, trong Hiện hữu duyên ... có một cách, trong vô hữu duyên ... có một cách, trong ly khứ duyên ... có một cách, trong Bất ly duyên ... có một cách.

82. Trong Bất ly duyên từ Nhân duyên, Cảnh duyên ... trùng ... Tiền sanh duyên ... Nghiệp duyên ... Dị thục quả duyên ... Vật thực duyên ... Quyền duyên ... Thiền na duyên ... Đồ đạo duyên ... Tương ưng duyên ... Bất tương ưng duyên ... Hiện hữu duyên ... Vô hữu duyên ... Ly khứ duyên ... có một cách.

Dứt phần đếm nhân căn.

Mọi khía cạnh trong cảnh duyên đều có ba vấn đề (pañhā).

83. Từ cảnh duyên trong nhân duyên có ba cách ... trong trưởng duyên có ba cách ... trùng ... trong bất ly duyên có ba cách.

Từ trưởng duyên, trong nhân duyên có chín cách ... trong cảnh duyên có ba cách ... trùng ... trong bất ly duyên có chín cách.

Từ vô gián duyên, từ đẳng vô gián duyên, trong nhân duyên có ba cách ... trùng ... trong bất ly duyên có ba cách.

Từ câu sanh duyên, trong nhân duyên có chín cách ... trùng ...

Từ hỗ tương duyên, trong nhân duyên có ba cách...

Từ y chỉ duyên, trong nhân duyên có chín cách...

Từ cận y duyên, trong nhân duyên có ba cách...

Từ tiền sanh duyên, trong nhân duyên có ba cách...

84. Từ trùng dụng duyên, trong nhân duyên có ba cách ... trong cảnh duyên có ba cách ... trong trưởng duyên có ba cách ... trong vô gián duyên có ba cách ... trong đẳng vô gián duyên có ba cách ... trong câu sanh duyên có ba cách ... trong hỗ tương duyên có ba cách ... trong y chỉ duyên có ba cách ... trong cận y duyên có ba cách ... trong tiền sanh duyên có ba cách ... trong nghiệp duyên có ba cách ... trong vật thực duyên có ba cách ... trong quyền duyên có ba cách ... trong thiền na duyên có ba cách ... trong đồ đạo duyên có ba cách ... trong tương ưng duyên có ba cách ... trong bất tương ưng duyên có ba cách ... trong hiện hữu duyên có ba cách ... trong vô hữu duyên có ba cách ... trong ly khứ duyên có ba cách ... trong bất ly duyên có ba cách.

Trong căn trùng dụng duyên không có dị thục quả.

Từ nghiệp duyên, trong nhân duyên có chín cách.

85. Từ dị thục quả duyên, trong nhân duyên có một cách ... trong cảnh duyên có một cách ... trong trưởng duyên có một cách ... trong vô gián duyên có một cách ... trong đẳng vô gián duyên có một cách ... trong câu sanh duyên có một cách ... trong hỗ tương duyên có một cách ... trong y chỉ duyên có một cách ... trong cận y duyên có một cách ... trong tiền sanh duyên có một cách ... trong nghiệp duyên có một cách ... trong vật thực duyên có một cách ... trong quyền duyên có một cách ... trong thiền na duyên có một cách ... trong đồ đạo duyên có một cách ... trong tương ưng duyên có một cách ... trong bất tương ưng duyên có một cách ... trong hiện hữu duyên có một cách ... trong vô hữu duyên có một cách ... trong ly khứ duyên có một cách ... trong bất ly duyên có một cách.

Trong căn dị thục quả duyên không có trùng dụng duyên.

Từ vật thực duyên, trong nhân duyên có chín cách...

Từ quyền duyên, trong nhân duyên có chín cách...

Từ thiền na duyên, trong nhân duyên có chín cách...

Từ đồ đạo duyên, trong nhân duyên có chín cách...

Từ tương ưng duyên, trong nhân duyên có ba cách...

Từ bất tương ưng duyên, trong nhân duyên có chín cách...

Từ hiện hữu duyên, trong nhân duyên có chín cách...

Từ vô hữu duyên, trong nhân duyên có ba cách...

Từ ly khứ duyên, trong nhân duyên có ba cách...

86. Từ bất ly duyên, trong nhân duyên có chín cách ... trong cảnh duyên có ba cách ... trong trưởng duyên có chín cách ... trong vô hữu duyên có ba cách ... trong ly khứ duyên có ba cách.

Nên làm mỗi mỗi duyên căn rồi kết toán theo lối học thuộc.

Dứt phần thuận tùng.