Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề thuận tùng › 6. Tam đề tầm › Phần liên quan, phần trợ duyên · HT Tịnh Sự
6. TAM ĐỀ TẦM - ĐOẠN 1-47
I. PHẦN LIÊN QUAN
1. THUẬN TÙNG
1. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, một uẩn liên quan ba uẩn, hai uẩn liên quan hai uẩn; trong sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, hai uẩn liên quan hai uẩn.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: tầm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ; vào sát na tái tục tầm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ.
2. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn.
Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: tầm và sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ; vào sát na tái tục tầm và sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ.
Pháp hữu tầm hữu tứ và pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, hai uẩn và tầm liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, hai uẩn và tầm liên quan hai uẩn.
3. Pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn với tầm và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, hai uẩn với tầm và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn với tầm và sắc nghiệp liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, hai uẩn với tầm và sắc nghiệp liên quan hai uẩn.
4. Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ, hai uẩn liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ, hai uẩn liên quan hai uẩn.
Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan tầm; vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan tầm.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: tứ và sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ, sắc sở y tâm liên quan tầm; vào sát na tái tục tứ và sắc nghiệp liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan tầm.
5. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc sở y tâm liên quan tầm; vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc nghiệp liên quan tầm.
Các pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn với tứ và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ, hai uẩn với tứ và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn với tứ và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ, hai uẩn với tứ và sắc nghiệp liên quan hai uẩn.
6. Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô tầm vô tứ, hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan tứ; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô tầm vô tứ, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan tứ, ý vật liên quan các danh uẩn, danh uẩn liên quan ý vật; ý vật liên quan tứ, tứ liên quan ý vật; ba đại hiển liên quan một đại hiển, sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan sắc đại hiển.
Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan tứ; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan tứ; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan ý vật; vào sát na tái tục tầm liên quan ý vật.
7. Các pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan các đại hiển.
Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ và sắc sở y tâm liên quan tứ; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và sắc nghiệp liên quan tứ; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan sắc đại hiển; vào sát na tái tục tầm liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan sắc đại hiển; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ liên quan ý vật.
Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm liên quan ý vật.
8. Pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan sắc đại hiển.
9. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn liên quan hai uẩn và ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục tầm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển.
10. Pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn liên quan hai uẩn và ý vật, sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển.
Pháp vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục tầm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật; sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển.
Pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn và tầm liên quan hai uẩn và ý vật.
11. Pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn và tầm liên quan hai uẩn và ý vật, sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển.
12. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan tầm và ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, hai uẩn liên quan hai uẩn và tứ; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, hai uẩn liên quan hai uẩn và tứ, vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn liên quan hai uẩn và ý vật.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và đại hiển; sắc sở y tâm liên quan tầm và đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và sắc đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan tầm và sắc đại hiển; vào sát na tái tục tứ liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật.
13. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan tầm và ý vật; sắc nghiệp liên quan tầm và sắc đại hiển.
Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn và tứ; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn và tứ; vào sát na tái tục ba uẩn và tứ liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn và tứ liên quan hai uẩn và ý vật.
14. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm, hai uẩn liên quan hai uẩn và tầm; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm, hai uẩn liên quan hai uẩn và tầm.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm.
15. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm, hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn và tầm; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn và tầm.
16. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, tầm và ý vật; hai uẩn liên quan hai uẩn, tầm và ý vật.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ, tầm và sắc đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ, tầm và sắc đại hiển.
17. Pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, tầm và ý vật; một uẩn liên quan ba uẩn, tầm và ý vật; hai uẩn liên quan hai uẩn, tầm và ý vật; sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ, tầm và sắc đại hiển.
18. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, hai uẩn liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ...
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: tầm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ; vào sát na tái tục ...
19. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ; hai uẩn và tầm liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ...
20. Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ; hai uẩn liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục. ..
Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan tầm; vào sát na tái tục ...
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: tứ liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ; vào sát na tái tục ...
21. Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn và tứ liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ; hai uẩn và tứ liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ...
22. Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm vô tứ; hai uẩn liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm vô tứ; hai uẩn liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục các uẩn liên quan ý vật, tứ liên quan ý vật.
Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan tứ; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan tứ; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan ý vật; vào sát na tái tục tầm liên quan ý vật ...
23. Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ liên quan ý vật.
Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm liên quan ý vật.
24. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật; hai uẩn liên quan hai uẩn và ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục tầm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật.
25. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật; hai uẩn và tầm liên quan hai uẩn và ý vật.
26. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan tầm và ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ; hai uẩn liên quan hai uẩn và tứ; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ; hai uẩn liên quan hai uẩn và tứ; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật; hai uẩn liên quan hai uẩn và ý vật.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên; vào sát na tái tục tứ liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật.
27. Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục ba uẩn và tứ liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật; hai uẩn và tứ liên quan hai uẩn và ý vật.
28. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm; hai uẩn liên quan hai uẩn và tầm; vào sát na tái tục ...
Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, tầm và ý vật; hai uẩn liên quan hai uẩn tầm và ý vật.
Hai duyên đã được phân giải minh bạch, hai mươi duyên còn lại tiếp đó nên phân giải như vậy.
29. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, bất tương ưng duyên ý vật; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, bất tương ưng duyên ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: tầm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ, bất tương ưng duyên ý vật; vào sát na tái tục ...
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ, bất tương ưng duyên các uẩn; vào sát na tái tục ...
30. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, danh uẩn bất tương ưng ý vật, sắc sở y tâm bất tương ưng danh uẩn; vào sát na tái tục ...
Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: tầm và sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ, tầm bất tương ưng duyên ý vật, sắc sở y tâm bất tương ưng duyên các danh uẩn; vào sát na tái tục ...
Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ, hai uẩn và tầm liên quan hai uẩn, bất tương ưng duyên ý vật; vào sát na tái tục ...
31. Pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: ba uẩn, tầm và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ; hai uẩn, tầm và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn, danh uẩn và tầm bất tương ưng duyên ý vật, sắc sở y tâm bất tương ưng các danh uẩn; vào sát na tái tục ...
32. Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi ... trùng ...
ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ ... hai uẩn ... bất tương ưng duyên ý vật; vào sát na tái tục ...
Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan tầm, bất tương ưng duyên với ý vật; vào sát na tái tục ...
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: tứ và sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ, tứ bất tương ưng duyên với ý vật, sắc sở y tâm bất tương ưng duyên với danh uẩn; sắc sở y tâm liên quan tầm, bất tương ưng duyên với tầm; vào sát na tái tục ...
33. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc sở y tâm liên quan tầm, danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc sở y tâm bất tương ưng duyên với tầm; vào sát na tái tục ...
Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: ba uẩn, tứ và sắc sở y tâm liên quan một uẩn; hai uẩn, tứ và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn, danh uẩn và tứ bất tương ưng duyên với ý vật, sắc tâm bất tương ưng duyên với danh uẩn; vào sát na tái tục ...
34. Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: ba uẩn và sắc tâm liên quan một uẩn vô tầm vô tứ; hai uẩn ... danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc tâm bất tương ưng duyên với danh uẩn; sắc sở y tâm liên quan tứ, bất tương ưng duyên với tứ; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan tứ, bất tương ưng duyên với tứ; ý vật liên quan danh uẩn, danh uẩn liên quan ý vật, danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, ý vật bất tương ưng duyên với danh uẩn; ý vật liên quan tứ, tứ liên quan ý vật, tứ bất tương ưng duyên với ý vật, ý vật bất tương ưng duyên với tứ; ba sắc đại hiển liên quan một đại hiển, sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan sắc đại hiển, bất tương ưng duyên danh uẩn.
Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan tứ, bất tương ưng duyên với ý vật; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan tứ, bất tương ưng duyên với ý vật; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật; vào sát na tái tục tầm liên quan ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
35. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan ý vật; sắc nghiệp liên quan sắc đại hiển, danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn.
Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: các uẩn vô tầm hữu tứ và sắc sở y tâm liên quan tứ, các danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc sở y tâm bất tương ưng duyên với tứ; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và sắc nghiệp liên quan tứ, các danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với tứ; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan sắc đại hiển, danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn; vào sát na tái tục tầm liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan sắc đại hiển, tầm bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn; vào sát na tái tục các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ liên quan ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm liên quan ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
36. Pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan sắc đại hiển, các danh uẩn và tầm bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn.
37. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ... vào sát na tái tục tầm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ... sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển, bất tương ưng duyên với danh uẩn, vào sát na tái tục ...
38. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ... trùng ...
vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn liên quan hai uẩn và ý vật, sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển, danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn.
Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ... vào sát na tái tục tầm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển, tầm bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn.
Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ...
vào sát na tái tục ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn và tầm liên quan hai uẩn và ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
39. Pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ...
vào sát na tái tục ba uẩn và tầm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn và tầm liên quan hai uẩn và ý vật, sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và sắc đại hiển, danh uẩn và tầm bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn.
40. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ...; vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan tầm và ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
Pháp vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ...: ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, hai uẩn liên quan hai uẩn ... bất tương ưng duyên với ý vật; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, hai uẩn liên quan hai uẩn ... bất tương ưng duyên với ý vật; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn liên quan hai uẩn và ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ...: sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, sắc bất tương ưng duyên với danh uẩn và tứ, sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và sắc đại hiển, sắc bất tương ưng duyên với danh uẩn; sắc sở y tâm liên quan tầm và sắc đại hiển, bất tương ưng duyên với tầm; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, sắc bất tương ưng duyên với danh uẩn và tứ, vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và sắc đại hiển, sắc bất tương ưng với danh uẩn; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan tầm và sắc đại hiển, bất tương ưng duyên với tầm; vào sát na tái tục tứ liên quan các uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật, bất tương ưng duyên với ý vật.
41. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: vào sát na tái tục các uẩn hữu tầm hữu tứ liên quan tầm và ý vật, sắc nghiệp liên quan tầm và sắc đại hiển, danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với tầm.
Pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ ...: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc sở y tâm bất tương ưng duyên với danh uẩn và tứ; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và tứ, danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn và tứ; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn liên quan hai uẩn, sắc nghiệp liên quan danh uẩn vô tầm hữu tứ và sắc đại hiển, danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn và tứ liên quan một uẩn vô tầm hữu tứ và ý vật, hai uẩn liên quan hai uẩn ... bất tương ưng duyên với ý vật.
42. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ sanh khởi ...: ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm, hai uẩn ... bất tương ưng duyên với ý vật; vào sát na tái tục ... bất tương ưng duyên với ý vật.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ sanh khởi ...
sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm, bất tương ưng duyên với danh uẩn và tầm; vào sát na tái tục ... bất tương ưng duyên với danh uẩn và tầm.
43. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm hữu tứ sanh khởi ...: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm, hai uẩn ... danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc sở y tâm bất tương ưng duyên với danh uẩn và tầm; vào sát na tái tục ... các danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn và tầm.
44. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi ...
vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm và ý vật, hai uẩn ... danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật.
Pháp vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi ...: sắc sở y tâm liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm và sắc đại hiển, bất tương ưng duyên với danh uẩn và tầm; vào sát na tái tục ... bất tương ưng duyên với danh uẩn và tầm.
45. Pháp hữu tầm hữu tứ và vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ - vô tầm hữu tứ - vô tầm vô tứ sanh khởi do bất tương ưng duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm và ý vật, hai uẩn ..., sắc nghiệp liên quan các uẩn hữu tầm hữu tứ và tầm và sắc đại hiển, các danh uẩn bất tương ưng duyên với ý vật, sắc nghiệp bất tương ưng duyên với danh uẩn và tầm.
46. Pháp hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do hiện hữu duyên. Tóm lược ... do vô hữu duyên ... do ly khứ duyên ... do bất ly duyên ...
47. Trong nhân có ba mươi bảy cách; trong cảnh có hai mươi mốt cách; trong trưởng có hai mươi ba cách; trong vô gián có hai mươi mốt cách; trong đẳng vô gián có hai mươi mốt cách; trong câu sanh có ba mươi bảy cách; trong hỗ tương có hai mươi tám cách; trong y chỉ có ba mươi bảy cách; trong cận y có hai mươi mốt cách; trong tiền sanh có mười một cách; trong trùng dụng có mười một cách; trong nghiệp có ba mươi bảy cách; trong quả có ba mươi bảy cách; trong vật thực, trong quyền, trong thiền na, trong đồ đạo, có ba mươi bảy cách; trong tương ưng có hai mươi mốt cách; trong bất tương ưng có ba mươi bảy cách; trong hiện hữu có ba mươi bảy cách; trong vô hữu có hai mươi mốt cách; trong ly khứ có hai mươi mốt cách; trong bất ly có ba mươi bảy cách.
Trong cảnh từ nhân duyên có hai mươi mốt cách.
Tóm lược. Cách tính trong tam đề thiện như thế nào thì đây cũng cần được tính như vậy.