Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí tam đề nhị đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
TAM ĐỀ NỘI PHẦN NHỊ ĐỀ NHÂN
416. Pháp nhân nội phần liên quan pháp nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân ngoại phần liên quan pháp nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.
417. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
418. Trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có hai cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
419. Pháp nhân nội phần trợ pháp nhân nội phần bằng nhân duyên.
Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng nhân duyên.
420. Pháp nhân nội phần trợ pháp nhân nội phần bằng cảnh duyên.
Pháp nhân nội phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng cảnh duyên.
Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng cảnh duyên.
Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân nội phần bằng cảnh duyên.
421. Pháp nhân nội phần trợ pháp nhân nội phần bằng trưởng duyên.
Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng trưởng duyên.
422. Pháp nhân nội phần trợ pháp nhân nội phần bằng vô gián duyên.
Pháp nhân ngoại phần trợ pháp nhân ngoại phần bằng vô gián duyên.
423. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có hai cách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có hai cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.
424. Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có bốn cách.
425. Trong phi cảnh từ nhân duyên có hai cách.
426. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
427. Pháp phi nhân nội phần liên quan pháp phi nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân ngoại phần liên quan pháp phi nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.
428. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
429. Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
430. Pháp phi nhân nội phần trợ pháp phi nhân nội phần bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân nội phần trợ pháp phi nhân ngoại phần bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân ngoại phần trợ pháp phi nhân ngoại phần bằng cảnh duyên.
Pháp phi nhân ngoại phần trợ pháp phi nhân nội phần bằng cảnh duyên.
431. Trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có hai cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có sáu cách.
432. Trong phi nhân có sáu cách; trong phi cảnh có sáu cách.
433. Trong phi nhân từ cảnh duyên có bốn cách.
434. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề nội phần nhị đề nhân
TAM ĐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ĐỀ NHÂN
435. Pháp nhân tri cảnh nội phần liên quan pháp nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.
Pháp nhân tri cảnh ngoại phần liên quan pháp nhân tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.
436. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
437. Trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có hai cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
438. Pháp nhân tri cảnh nội phần trợ pháp nhân tri cảnh nội phần bằng nhân duyên.
Pháp nhân tri cảnh ngoại phần trợ pháp nhân tri cảnh ngoại phần bằng nhân duyên.
439. Pháp nhân tri cảnh nội phần trợ pháp nhân tri cảnh nội phần bằng cảnh duyên.
Pháp nhân tri cảnh nội phần trợ pháp nhân tri cảnh ngoại phần bằng cảnh duyên.
Pháp nhân tri cảnh ngoại phần trợ pháp nhân tri cảnh ngoại phần bằng cảnh duyên.
Pháp nhân tri cảnh ngoại phần trợ pháp nhân tri cảnh nội phần bằng cảnh duyên.
440. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.
441. Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có bốn cách.
442. Trong phi cảnh từ nhân duyên có hai cách.
443. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
444. Pháp phi nhân tri cảnh nội phần liên quan pháp phi nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân tri cảnh ngoại phần liên quan pháp phi nhân tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.
445. Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
446. Pháp phi nhân tri cảnh nội phần trợ pháp phi nhân tri cảnh nội phần bằng cảnh duyên.
447. Trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có bốn cách; trong cận y có bốn cách; trong bất ly có hai cách.
448. Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có bốn cách.
449. Trong phi nhân từ cảnh duyên có bốn cách.
450. Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề cảnh nội phần nhị đề nhân
TAM ĐỀ HỮU KIẾN NHỊ ĐỀ NHÂN
451. Pháp nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
452. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
453. Pháp nhân vô kiến vô đối chiếu trợ pháp nhân vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên.
454. Pháp nhân vô kiến vô đối chiếu trợ pháp nhân vô kiến vô đối chiếu bằng cảnh duyên.
455. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách; trong bất ly có một cách ... tất cả đều có một cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
456. Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu cùng pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.
Pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu cùng pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.
Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu cùng pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.
457. Pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do cảnh duyên.
458. Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách.
459. Trong phi nhân có hai mươi mốt cách; trong phi cảnh có hai mươi mốt cách.
460. Trong phi cảnh từ nhân duyên có hai mươi mốt cách.
461. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH ... PHẦN TƯƠNG ƯNG, cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
462. Pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu bằng cảnh duyên.
463. Trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có hai mươi mốt cách; trong cận y có ba cách; trong bất ly có hai mươi lăm cách.
464. Trong phi nhân có hai mươi lăm cách; trong phi cảnh có hai mươi mốt cách.
465. Trong phi nhân từ cảnh duyên có ba cách.
466. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện PHẦN YẾU TRI như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.
Dứt tam đề hữu kiến nhị đề nhân