Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí nhị đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
7. NHỊ ĐỀ HỮU DUYÊN
I. PHẦN LIÊN QUAN
166. Pháp hữu duyên liên quan pháp hữu duyên sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu duyên, hai uẩn .... vào sát na tái tục ý vật liên quan các uẩn, các uẩn liên quan ý vật; ... một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các đại hiển.
167. Pháp hữu duyên liên quan pháp hữu duyên sanh khởi do cảnh duyên: tóm lược ... do bất ly duyên ...
168. Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách ... tóm lược. Trong bất ly có một cách.
Dứt thuận tùng.
169. Pháp hữu duyên liên quan pháp hữu duyên sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu duyên vô nhân, hai uẩn ... vào sát na tái tục vô nhân ... cho đến câu chúng sanh vô tưởng; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử, liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử ... tóm lược.
170. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có một cách; trong phi trưởng có một cách; trong phi ly khứ có một cách.
Dứt đối lập.
171. Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách;
trong phi trưởng ...
một cách. Tóm lược. Trong phi ly khứ có một cách.
Dứt thuận tùng đối lập.
172. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách;
trong vô gián ...
một cách. Tóm lược. Trong bất ly ... một cách.
Dứt đối lập thuận tùng.
PHẦN CÂU SANH giống như phần liên quan.
III. PHẦN DUYÊN SỞ
173. Pháp hữu duyên nhờ pháp hữu duyên sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn hữu duyên; vào sát na tái tục ý vật nhờ các danh uẩn, các danh uẩn nhờ ý vật; ... một đại hiển; các uẩn hữu duyên nhờ ý vật.
174. Pháp hữu duyên nhờ pháp hữu duyên sanh khởi do cảnh duyên: tóm lược.
Phần duyên sở, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng đều cần giải rộng như vậy. Tất cả chỉ có một vấn đề.
VII. PHẦN YẾU TRI
175. Pháp hữu duyên trợ pháp hữu duyên bằng nhân duyên: các nhân hữu duyên trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...
176. Pháp hữu duyên trợ pháp hữu duyên bằng cảnh duyên: sau khi bố thí trì giới hành bố tát, suy xét lại việc ấy; suy xét lại các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền phản khán lại tâm thiền; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán lại tâm đạo; phản khán tâm quả; phản khán các phiền não đã đoạn trừ ... các phiền não đã dứt tuyệt; biết rõ các phiền não đã từng khởi sanh; quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... các uẩn hữu duyên ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm hữu duyên; thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ; thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; các uẩn hữu duyên trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
Pháp vô duyên trợ pháp hữu duyên bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán Níp bàn, Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
177. Pháp hữu duyên trợ pháp hữu duyên bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... suy xét lại việc ấy một cách khăng khít; ... thiện hạnh ... thiền ... các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo một cách khăng khít ... Tâm quả một cách khăng khít; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với mắt ... ý vật ... các uẩn hữu duyên, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh: trưởng hữu duyên trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.
Pháp vô duyên trợ pháp hữu duyên bằng trưởng duyên; chỉ có cảnh trưởng: các bậc Thánh phản khán Níp bàn một cách khăng khít; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên.
178. Pháp hữu duyên trợ pháp hữu duyên bằng vô gián duyên ... tóm lược ... bằng cận y duyên: gốc cận y có hai vấn đề ... bằng tiền sanh duyên ... tóm lược. ... bằng bất ly duyên ... tất cả chỉ có một vấn đề.
179. Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách, trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có một cách ... tất cả đều có một cách; trong bất ly có một cách. Nên tính toán như vậy.
Dứt thuận tùng.
180. Pháp hữu duyên trợ pháp hữu duyên bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...
Pháp vô duyên trợ pháp hữu duyên bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ...
181. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có một cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi vô gián có hai cách; trong phi đẳng vô gián có hai cách ... tóm lược; trong phi cận y có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách. tóm lược; trong phi ly khứ có hai cách; trong phi bất ly có hai cách. Nên tính toán như vậy.
Dứt đối lập.
182. Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách;
trong phi trưởng ...
một cách;
trong phi vô gián ...
một cách;
trong phi đẳng vô gián ...
một cách;
trong phi hỗ tương ...
một cách;
trong phi cận y ...
một cách. Tóm lược;
trong phi tương ưng ...
một cách;
trong phi bất tương ưng ...
một cách;
trong phi vô hữu ...
một cách;
trong phi ly khứ ...
một cách. Nên tính toán như vậy.
Dứt thuận tùng đối lập.
183. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách;
trong trưởng ...
hai cách;
trong vô gián ...
một cách. Tóm lược. Trong cận y ... hai cách;
trong tiền sanh ...
một cách. Tóm lược. Trong bất ly ... một cách. Nên tính toán như vậy.
Dứt đối lập thuận tùng
Dứt nhị đề hữu duyên.
8. NHỊ ĐỀ HỮU VI
I. PHẦN LIÊN QUAN
184. Pháp hữu vi liên quan pháp hữu vi sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu vi; vào sát na tái tục ý vật liên quan các uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật ... một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.
Nhị đề này nên làm giống như nhị đề hữu duyên, cách thức không khác.
Dứt nhị đề hữu vi.
9. NHỊ ĐỀ HỮU KIẾN
I. PHẦN LIÊN QUAN
185. Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; một đại hiển ...; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến liên quan các sắc đại hiển.
Pháp hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến liên quan các uẩn vô kiến; vào sát na tái tục sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến liên quan các sắc đại hiển.
Pháp hữu kiến và vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm hữu kiến vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; vào sát na tái tục sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến vô kiến liên quan các đại hiển.
186. Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ... vào sát na tái tục các danh uẩn liên quan ý vật.
187. Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; ba đại hiển liên quan một đại hiển, hai đại hiển ...; sắc sở y tâm sắc y sinh vô kiến liên quan các đại hiển.
Pháp hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do trưởng duyên: sắc sở y tâm hữu kiến liên quan các uẩn vô kiến; sắc sở y tâm, sắc y sinh hữu kiến liên quan các đại hiển.
Pháp hữu kiến và vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm hữu kiến vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; sắc sở y tâm sắc y sinh hữu kiến vô kiến liên quan các đại hiển. Tóm lược, nên làm tất cả câu.
188. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có ba cách, trong cận y có một cách; trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; tất cả đều có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có một cách, trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có ba cách. Nên tính toán như vậy.
Dứt thuận tùng.
189. Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến liên quan một uẩn vô nhân vô kiến, hai uẩn ...; vào sát na tái tục vô nhân, ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; một đại hiển ... sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến liên quan các đại hiển; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... chúng sanh vô tưởng ... si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.
Pháp hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do phi nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến liên quan các uẩn vô kiến vô nhân; vào sát na tái tục sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến liên quan các đại hiển; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến liên quan các đại hiển.
Pháp hữu kiến và vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do phi nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến và vô kiến liên quan một uẩn vô kiến vô nhân, hai uẩn ... vào sát na tái tục ... liên quan các đại hiển; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... đối với sắc quý tiết ... đối với chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến và vô kiến liên quan các đại hiển. Tất cả câu nên làm như vậy.
190. Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi vật thực có ba cách; trong phi quyền có ba cách; trong phi thiền na có ba cách; trong phi đồ đạo có ba cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách; trong phi hiện hữu có tám cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
Dứt đối lập.
191. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách;
trong phi trưởng ...
ba cách. Tất cả đều có ba cách. Trong ba cách.
Trong phi nghiệp ...
một cách;
trong phi quả ...
ba cách;
trong phi tương ưng ...
ba cách;
trong phi bất tương ưng ...
một cách;
trong phi vô hữu ...
ba cách;
trong phi ly khứ ...
ba cách.
Dứt thuận tùng đối lập.
192. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách;
trong vô gián ...
một cách;
trong đẳng vô gián ...
một cách;
trong câu sanh ...
ba cách;
trong hỗ tương ...
một cách;
trong y chỉ ...
ba cách;
trong cận y ...
một cách;
trong tiền sanh ...
một cách;
trong trùng dụng ...
một cách;
trong nghiệp ...
ba cách. Tóm lược. Trong thiền na ... ba cách;
trong đồ đạo ...
một cách;
trong tương ưng ...
một cách;
trong bất tương ưng ...
ba cách;
trong hiện hữu ...
ba cách;
trong vô hữu ...
một cách;
trong ly khứ ...
một cách;
trong bất ly ...
ba cách.
Dứt đối lập thuận tùng.
III. PHẦN DUYÊN SỞ
193. Pháp vô kiến nhờ pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến nhờ một uẩn vô kiến, hai uẩn ... vào sát na tái tục ý vật nhờ các danh uẩn, các danh uẩn nhờ ý vật; ... nhờ một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp sắc y sinh vô kiến nhờ các sắc đại hiển; các uẩn vô kiến nhờ ý vật. Hai vấn đề khác cũng nên làm theo.
194. Pháp vô kiến nhờ pháp vô kiến sanh khởi do cảnh duyên: ... nhờ một uẩn vô kiến, ... nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục các danh uẩn nhờ ý vật; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ, các uẩn vô kiến nhờ ý vật. Tóm lược.
195. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có ba cách ... trùng ... trong bất ly ... có ba cách.
Dứt thuận tùng.
196. Pháp vô kiến nhờ pháp vô kiến sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến nhờ một uẩn vô kiến vô nhân, ... nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân ... cho đến câu chúng sanh vô tưởng; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ; các uẩn vô kiến vô nhân nhờ ý vật; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và ý vật. Hai vấn đề khác cũng nên làm theo. Tóm lược.
197. Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
Dứt đối lập.
198. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách;
trong phi nghiệp ...
một cách;
trong phi bất tương ưng ...
một cách;
trong phi vô hữu ...
một cách;
trong phi ly khứ ...
ba cách.
Dứt thuận tùng đối lập
199. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách;
trong đồ đạo ...
một cách;
trong bất ly ...
ba cách.
Dứt đối lập thuận tùng.
PHẦN Y CHỈ cũng nên làm như vậy.
V. PHẦN HÒA HỢP
200. Pháp vô kiến hòa hợp pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn vô kiến, ... hai uẩn; thời tái tục ...
201. Pháp vô kiến hòa hợp pháp vô kiến sanh khởi do cảnh duyên: tất cả câu như vậy nên làm theo cách đếm câu hữu duyên.
PHẦN TƯƠNG ƯNG giống như phần hòa hợp.
VII. PHẦN YẾU TRI
202. Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng nhân duyên: các nhân vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng nhân duyên: các nhân vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng nhân duyên: các nhân vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm hữu kiến với vô kiến; vào sát na tái tục.
203. Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên: quán vô thường ... đối với cảnh sắc hữu kiến ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn ... sắc xứ trợ nhãn thức bằng cảnh duyên; các uẩn hữu kiến trợ biến hóa thông, trợ túc mạng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát, suy xét lại việc ấy; suy xét lại các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền, phản khán thiền; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo, phản khán tâm quả, phản khán Níp bàn, Níp bàn trợ tâm chuyển tộc trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; các bậc Thánh phản khán phiền não đã đoạn trừ ... phiền não đã dứt tuyệt ... từng sanh khởi; quán vô thường ... đối với mắt ... thân, cảnh thinh, ý vật ... các uẩn vô kiến ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm vô kiến; tâm không vô biên xứ trợ thức vô biên xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ; thinh xứ trợ nhĩ thức ... xúc xứ trợ thân thức; các uẩn vô kiến trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.
204. Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: Hân hoan vui thích một cách khăng khít với cảnh sắc hữu kiến, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.
Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát, chú tâm cảnh ấy ... các thiện hạnh từng làm sau khi xuất thiền ... các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo một cách khăng khít; ... tâm quả một cách khăng khít; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên; hoan hỷ vui thích một cách khăng khít với mắt ... ý vật ... các uẩn vô kiến, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh trưởng: Pháp trưởng vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến bằng trưởng duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: Pháp trưởng vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: Pháp trưởng vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm hữu kiến với vô kiến bằng trưởng duyên.
205. Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng vô gián duyên: các uẩn vô kiến kế trước trợ các uẩn vô kiến kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc, tâm chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.
206. Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng đẳng vô gián duyên ... bằng câu sanh duyên: có ba câu.
... Bằng hỗ tương duyên: một câu.
... Bằng y chỉ duyên: Ba câu.
207. Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng cận y duyên: có cảnh cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: người đang mong cầu sắc cụ túc nên bố thí ... giới; hành bố tát, sắc cụ túc trợ cho đức tin ... trợ vọng cầu ... trợ lạc thân ... trợ khổ thân ... trợ tâm đạo ... trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... nhập thiền ... khởi kiêu mạn ... chấp tà kiến; do nương giới hạnh ... trùng ... sàng tọa mà bố thí ... chia rẽ tăng ...; đức tin ... sàng tọa trợ cho đức tin ... trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.
208. Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng tiền sanh duyên: quán vô thường ... đối với sắc hữu kiến ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; sắc xứ trợ nhãn thức bằng tiền sanh duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; thinh xứ trợ nhĩ thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên. Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn vô kiến bằng tiền sanh duyên.
Pháp hữu kiến và vô kiến trợ pháp vô kiến bằng tiền sanh duyên: Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Vật tiền sanh: sắc xứ và ý vật trợ các uẩn vô kiến bằng tiền sanh duyên; sắc xứ và nhãn xứ trợ nhãn thức bằng tiền sanh duyên.
209. Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng hậu sanh duyên: các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân vô kiến sanh trước này bằng hậu sanh duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng hậu sanh duyên: các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân hữu kiến sanh trước này bằng hậu sanh duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng hậu sanh duyên: các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân hữu kiến và vô kiến sanh trước này bằng hậu sanh duyên.
210. Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng trùng dụng duyên: ... kế trước.
211. Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến bằng nghiệp duyên. Dị thời: tư vô kiến trợ các uẩn quả vô kiến và các sắc nghiệp vô kiến bằng nghiệp duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Cần được giải rộng.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Cần được giải rộng.
212. Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng quả duyên: ... ba câu.
... Bằng vật thực duyên: ba câu; nên sắp đoàn thực đều có trong ba câu.
... Bằng quyền duyên: ba câu; trong ba câu đều có mạng quyền sắc.
... Bằng thiền na duyên: ba câu.
... Bằng đồ đạo duyên: ba câu.
... Bằng tương ưng duyên: một câu.
213. Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn vô kiến trợ các sắc sở y tâm vô kiến bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô kiến trợ các sắc nghiệp vô kiến bằng bất tương ưng duyên; các danh uẩn trợ ý vật bằng bất tương ưng duyên; ý vật trợ các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên. Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn vô kiến bằng bất tương ưng duyên. Hậu sanh: các uẩn vô kiến trợ thân vô kiến sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân hữu kiến sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến và vô kiến bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân hữu kiến và vô kiến sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.
214. Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng hiện hữu duyên: quán vô thường đối với sắc hữu kiến ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; sắc xứ trợ nhãn thức bằng hiện hữu duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực, quyền. Câu sanh: một uẩn vô kiến trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm vô kiến bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ... tóm lược cho đến câu chúng sanh vô tưởng. Tiền sanh: quán vô thường đối với mắt ... ý vật ưu sanh khởi; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; thinh xứ trợ nhĩ thức ... xúc xứ trợ thân thức; nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn vô kiến bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn vô kiến trợ thân vô kiến sanh trước này bằng hiện hữu duyên; đoàn thực trợ thân vô kiến này bằng hiện hữu duyên; mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp vô kiến bằng hiện hữu duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng hiện hữu duyên có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục, các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm, các sắc nghiệp các sắc y sinh hữu kiến bằng hiện hữu duyên; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... đối với chúng sanh vô tưởng, các sắc đại hiển trợ thân sắc hữu kiến bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn vô kiến trợ thân hữu kiến sanh trước này bằng hiện hữu duyên. Đoàn thực trợ thân hữu kiến này bằng hiện hữu duyên. Mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp hữu kiến bằng hiện hữu duyên.
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: một uẩn vô kiến trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm hữu kiến cùng vô kiến bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ... vào sát na tái tục các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm, các sắc nghiệp, các sắc y sinh hữu kiến và vô kiến bằng hiện hữu duyên; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... đối với chúng sanh vô tưởng, các sắc đại hiển trợ các sắc nghiệp, trợ các sắc y sinh hữu kiến và vô kiến bằng hiện hữu duyên.
Pháp hữu kiến và vô kiến trợ pháp vô kiến bằng hiện hữu duyên: sắc xứ và ý vật sanh trước trợ các uẩn vô kiến bằng hiện hữu duyên; sắc xứ và nhãn xứ trợ nhãn thức bằng hiện hữu duyên.
... Bằng vô hữu duyên ... bằng ly khứ duyên ... bằng bất ly duyên ...
215. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có năm cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có năm cách. Nên tính toán như vậy.
Dứt thuận tùng.
216. Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ...
Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên...
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...
Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...
Pháp hữu kiến và vô kiến trợ pháp vô kiến bằng tiền sanh duyên ...
217. Trong phi nhân có năm cách; trong phi cảnh có bốn cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách; trong phi câu sanh có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi y chỉ có bốn cách; trong phi cận y có năm cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi hậu sanh có năm cách ... Tất cả đều có năm cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có bốn cách; trong phi hiện hữu có bốn cách; trong phi vô hữu có năm cách; trong phi ly khứ có năm cách; trong phi bất ly có bốn cách.
Dứt đối lập.
218. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách;
trong phi trưởng ...
ba cách;
trong phi vô gián ...
ba cách;
trong phi đẳng vô gián ...
ba cách;
trong phi hỗ tương ...
ba cách;
trong phi cận y ...
ba cách. Tóm lược.
Trong phi tương ưng ...
ba cách;
trong phi bất tương ưng ...
một cách;
trong phi vô hữu ...
ba cách;
trong phi ly khứ ...
ba cách.
Dứt thuận tùng đối lập.
219. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách;
trong trưởng ...
bốn cách;
trong vô gián ...
một cách;
trong đẳng vô gián ...
một cách;
trong câu sanh ...
ba cách;
trong hỗ tương ...
một cách;
trong y chỉ ...
ba cách;
trong cận y ...
hai cách;
trong tiền sanh ...
ba cách;
trong hậu sanh ...
ba cách;
trong trùng dụng ...
một cách;
trong nghiệp ...
ba cách. Tóm lược. Trong đồ đạo ... ba cách;
trong tương ưng ...
một cách;
trong bất tương ưng ...
ba cách;
trong hiện hữu ...
năm cách;
trong vô hữu ...
một cách;
trong ly khứ ...
một cách;
trong bất ly ...
năm cách.
Dứt nhị đề hữu kiến.