Bộ Vị Trí › Vị trí thuận tùng › Vị trí nhị đề tam đề thuận tùng · HT Tịnh Sự
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ TI HẠ
I. PHẦN LIÊN QUAN
625. Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp ti hạ phi nhân liên quan pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân và pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
626. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
627. Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên: một câu.
628. Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.
Pháp ti hạ phi nhân liên quan pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.
Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân và pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.
629. Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
630. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
631. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
632. Pháp ti hạ thành nhân trợ pháp ti hạ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
633. Pháp ti hạ thành nhân trợ pháp ti hạ thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
634. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.
635. Pháp ti hạ thành nhân trợ pháp ti hạ thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
636. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
637. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
638. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
639. Pháp trung bình thành nhân liên quan pháp trung bình thành nhân sanh khởi do nhân duyên.
640. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.
641. Pháp trung bình phi nhân liên quan pháp trung bình phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
642. Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có ba cách.
643. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
644. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
645. Pháp trung bình thành nhân trợ pháp trung bình thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
646. Pháp trung bình thành nhân trợ pháp trung bình thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.
647. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.
648. Pháp trung bình thành nhân trợ pháp trung bình thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
649. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
650. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
651. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
652. Pháp tinh lương thành nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tinh lương phi nhân liên quan pháp tinh lương phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tinh lương thành nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân và pháp tinh lương phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
653. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
654. Pháp tinh lương thành nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
655. Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
656. Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.
657. Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
658. Pháp tinh lương thành nhân trợ pháp tinh lương thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
659. Pháp tinh lương phi nhân trợ pháp tinh lương phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.
660. Pháp tinh lương thành nhân trợ pháp tinh lương thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
661. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.
662. Pháp tinh lương thành nhân trợ pháp tinh lương thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
663. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
664. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
665. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Dứt nhị đề nhân tam đề ti hạ
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ TÀ TÁNH
I. PHẦN LIÊN QUAN
666. Pháp tà tánh cố định thành nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tà tánh cố định phi nhân liên quan pháp tà tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp tà tánh cố định thành nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân và pháp tà tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
667. Pháp tà tánh cố định thành nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do cảnh duyên.
668. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
669. Pháp tà tánh cố định phi nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
670. Trong phi trưởng có ba cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách.
671. Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.
672. Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
673. Pháp tà tánh cố định thành nhân trợ pháp tà tánh cố định thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
674. Pháp tà tánh cố định phi nhân trợ pháp tà tánh cố định phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.
675. Trong nhân có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.
676. Pháp tà tánh cố định thành nhân trợ pháp tà tánh cố định thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
677. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
678. Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.
679. Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
680. Pháp chánh tánh cố định thành nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp chánh tánh cố định phi nhân liên quan pháp chánh tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp chánh tánh cố định thành nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân và pháp chánh tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
681. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
682. Pháp chánh tánh cố định thành nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
683. Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
684. Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.
685. Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
686. Pháp chánh tánh cố định thành nhân trợ pháp chánh tánh cố định thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
687. Pháp chánh tánh cố định thành nhân trợ pháp chánh tánh cố định thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp chánh tánh cố định phi nhân trợ pháp chánh tánh cố định phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.
688. Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.
689. Pháp chánh tánh cố định thành nhân trợ pháp chánh tánh cố định thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
690. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
691. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
692. Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
693. Pháp bất định thành nhân liên quan pháp bất định thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp bất định thành nhân liên quan pháp bất định thành nhân và pháp bất định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
694. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.
695. Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
Pháp bất định thành nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
696. Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định thành nhân và pháp bất định phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.
697. Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.
698. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
699. Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
700. Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
701. Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
702. Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp bất định phi nhân trợ pháp bất định phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp bất định thành nhân và pháp bất định phi nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.
703. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
704. Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
705. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
706. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
707. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Dứt nhị đề nhân tam đề tà tánh
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ ĐẠO CẢNH
I. PHẦN LIÊN QUAN
708. Pháp đạo cảnh thành nhân liên quan pháp đạo cảnh thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp đạo cảnh phi nhân liên quan pháp đạo cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp đạo cảnh thành nhân liên quan pháp đạo cảnh thành nhân và pháp đạo cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
709. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.
710. Pháp đạo cảnh phi nhân liên quan pháp đạo cảnh phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.
711. Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
712. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
713. Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
714. Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
715. Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp đạo cảnh phi nhân trợ pháp đạo cảnh phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.
716. Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng vô gián duyên.
717. Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.
718. Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
719. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
720. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
721. Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
722. Pháp đạo nhân thành nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp đạo nhân phi nhân liên quan pháp đạo nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp đạo nhân thành nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân và pháp đạo nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
723. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong bất ly có chín cách.
724. Pháp đạo nhân thành nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
725. Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
726. Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.
727. Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
728. Pháp đạo nhân thành nhân trợ pháp đạo nhân thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
729. Pháp đạo nhân thành nhân trợ pháp đạo nhân thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp đạo nhân phi nhân trợ pháp đạo nhân phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.
730. Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.
731. Pháp đạo nhân thành nhân trợ pháp đạo nhân thành nhân ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
732. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
733. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
734. Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
I. PHẦN LIÊN QUAN
735. Pháp đạo trưởng thành nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp đạo trưởng phi nhân liên quan pháp đạo trưởng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
Pháp đạo trưởng thành nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân và pháp đạo trưởng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.
736. Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.
737. Pháp đạo trưởng thành nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.
738. Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.
739. Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.
740. Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.
PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG, cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN.
VII. PHẦN YẾU TRI
741. Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
742. Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.
743. Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp đạo trưởng phi nhân trợ pháp đạo trưởng phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp đạo trưởng thành nhân và pháp đạo trưởng phi nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.
744. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.
745. Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...
746. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
747. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
748. Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Dứt nhị đề nhân tam đề đạo cảnh
NHỊ ĐỀ NHÂN TAM ĐỀ DĨ SANH
VII. PHẦN YẾU TRI
749. Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.
750. Pháp dĩ sanh phi nhân trợ pháp dĩ sanh phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.
751. Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.
Pháp dĩ sanh phi nhân trợ pháp dĩ sanh phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.
752. Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng câu sanh duyên.
753. Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có ba cách: do nương thời tiết đang sanh mà đắc thiền, chứng tuệ quán, chứng đạo chứng thần thông, nhập định; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách.
754. Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng câu sanh duyên.
755. Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.
756. Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.
757. Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.
Trong tam đề thiện, PHẦN YẾU TRI cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.
Trong nhị đề tam đề này không có phần liên quan, PHẦN CÂU SANH, phần duyên sở, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng; cũng không có pháp vị sanh, và pháp dự sanh.
Dứt nhị đề nhân tam đề dĩ sanh