Bộ Ngữ Tông

1. SỰ HIỆN HỮU CỦA MỘT THỰC NGÃ

LUẬN CỨ 1

a) Cách lập luận theo lối xác định năm phần

(1) Theravādins: - Có phải "NGÃ" được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không?

Puggalavadins: - Thưa Ngài, đúng như thế.

Th: - Có phải con người, cùng thế ấy, cũng được quan niệm như một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không?

P: - Thưa không, không thể nói như vậy.

Th: - Xin Ngài hãy ghi nhận sự mâu thuẫn trong lập luận của Ngài.

- Nếu "NGÃ" được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu, thì thưa Ngài, Ngài cũng nên nói rằng con người, cùng thế ấy, cũng được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu chứ!

- Thế thì quan niệm của Ngài đã sai lầm, nghĩa là (1) chúng ta nói "NGÃ" được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu song (2) chúng ta lại nói con người, cùng thế ấy, không được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu.

- Nếu luận điểm sau (2) không được chấp nhận, thì cũng không nên chấp nhận luận điểm trước (1).

- Đang chấp nhận luận điểm trước (1) trong khi đó lại phủ nhận luận điểm sau (2), như vậy là Ngài đã phạm sai lầm trong phép lập luận.

b) Cách trả lời để hỏi vặn đối phương theo phép lập luận bốn vế

(2) Puggalavadins: - Có phải "NGÃ" không được quan niệm như một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không?

Theravadins: - Thưa Ngài, đúng như thế.

P: - Có phải điều không được quan niệm như thế, được xem như một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không?

Th: - Thưa không, không thể nói như vậy.

P: - Vậy xin Ngài hãy ghi nhận lập luận bác bỏ sau đây:

- Nếu con người không được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu, thì thưa Ngài, Ngài cũng nên nói rằng điều không được quan niệm như thế, phải được xem như một thực tại tuyệt đối và hằng hữu.

- Như vậy, quan điểm của Ngài đã sai lầm, nghĩa là: 1) chúng ta nói: "Con người không được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu", mà 2) chúng ta lại không nói "điều không được quan niệm như thế, không được xem như một thực tại tuyệt đối và hằng hữu".

- Nếu luận điểm (2) không được chấp nhận, thì thưa Ngài, Ngài cũng không được chấp nhận luận điểm (1).

- Trong khi đang chấp nhận luận điểm (2), lại không chấp nhận luận điểm (1), như vậy là Ngài đã sai lầm trong phép lập luận.

c) Cách bác lại đối phương theo phép lập luận bốn vế

(3) Puggalavadins: - (Tiếp tục) Tuy nhiên, nếu Ngài nghĩ rằng chúng tôi phải chấp nhận luận điểm (1) cho rằng "Con người" không được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu, nhưng chúng tôi cũng lại phải không được chấp nhận luận điểm (2) cho rằng "NGÃ" được quan niệm như thế, được xem như (bất cứ) một thực tại tuyệt đối và hằng hữu. Thế là Ngài, người đã đồng ý chính mệnh đề mà nó đã nằm sẵn trong một câu hỏi phủ định, chắc chắn sẽ bị bác bỏ bằng những luận cứ sau đây:

- Nếu (1) "NGÃ" không được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu, thì đúng ra Ngài cũng phải nói rằng (2) "NGÃ" cũng thế ấy, không được quan niệm như bất cứ một thực tại tuyệt đối và hằng hữu nào đó.

- Những gì mà Ngài thừa nhận bị sai lầm, nghĩa là luận điểm (1) được chấp nhận, nhưng luận điểm (2) lại không được chấp nhận.

- Nếu luận điểm (2) không được chấp nhận, thì ắt hẳn luận điểm (1) cũng không được chấp nhận.

- Ở đây, Ngài nói rằng luận điểm (1) phải được chấp nhận, nhưng luận điểm (2) lại không được chấp nhận; Điều này nói lên sự sai lầm trong lập luận của Ngài.

d) Cách áp dụng lối tiểu tiền đề theo lối 4 vế

(4) Puggalavadins: - (Tiếp tục) Nếu đây là một luận cứ bác bỏ sai, thì Ngài hãy nhìn vào cách đặt vấn đề song song trong chính luận điểm của Ngài. Vì thế theo chúng tôi, luận điểm (1) là đúng, nhưng luận điểm (2) là sai. Ở đây chúng tôi tán thành những mệnh đề này, nên chính chúng tôi đã không quan tâm đến luận cứ bác bỏ của Ngài. Ngài bác bỏ chúng tôi, nhưng dầu sao chúng tôi không đáng bị bác bỏ. Theo lập luận của Ngài thì nếu chấp nhận luận điểm (1) thì chúng tôi cũng phải chấp nhận luận điểm (2) thì chúng tôi cũng không thể chấp nhận chân lý của luận điểm (1); và Ngài cho rằng chúng tôi đã bị sai lầm vì đang chấp nhận luận điểm (1), trong khi đó lại phủ nhận luận điểm (2).

e) Cách lập luận theo lối 4 vế

(5) Puggalavadins: - (Tiếp tục) Không, tôi xin lập lại, luận điểm của chúng tôi sẽ không bị bác bỏ như thế được

- Nghĩa là, chính luận đề của chúng tôi buộc tôi chấp nhận luận điểm. "Được quan niệm như thế ..." trong luận điểm của Ngài.

- Lời tuyên bố của Ngài cho rằng luận điểm (1) của tôi đã trùng lắp với luận điểm bác bỏ (2) của tôi là sai.

- Vì nếu tôi bác bỏ luận điểm (2) thì tôi cũng bác bỏ luận điểm (1).

- Tôi phải chấp nhận cả hai hay bác bỏ cả hai. Những lý lẽ bác bỏ trong lập luận của Ngài là hoàn toàn sai lầm. Mặt khác, tôi vẫn giữ vững luận điểm đúng đắn của tôi trong cách lập luận cũng đúng đắn như vậy.

LUẬN CỨ 2

a) Cách lập luận tương phản 5 phần

(6) Puggalavadins: - Có phải con người không được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không?

Theravadins: - Thưa Ngài, đúng như thế ... (Tiếp tục như luận cứ (1), phản đối người hỏi và thay thế chữ "Không được quan niệm" bằng chữ "Được quan niệm".

b) Cách trả lời để hỏi vặn lại theo pháp 4 vế

(7) Th: - Có phải con người được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không?

P: - Thưa Ngài, đúng như thế ... (Tiếp tục như trong cách trả lời để hỏi vặn lại đối phương của luận cứ (1, phản đối người hỏi và thay thế chữ "được quan niệm" bằng chữ "không được quan niệm").

c) Cách bác lại đối phương theo phép lập luận 4 vế

(8) Th: - Tuy nhiên, nếu Ngài nghĩ rằng chúng tôi phải chấp nhận luận điểm cho rằng: "NGÃ" được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu, nhưng chúng tôi cũng lại phải không được chấp nhận luận điểm cho rằng. Con người được quan niệm như vậy, như bất cứ một thực tại tuyệt đối và hằng hữu nào khác ... (Tiếp tục như trong phần bác lại đối phương theo lập luận bốn vế của luận cứ (1), phản đối lại người hỏi, và thay thế chữ "được quan niệm" bằng chữ "không được quan niệm").

d) Cách áp dụng lối tiểu tiền đề theo bốn vế

(9) Th: - (Tiếp tục) Nếu đây là một luận cứ bác bỏ sai, thì Ngài hãy nhìn vào cách đặt vấn đề song song trong chính luận điểm của Ngài, Vì thế, theo chúng tôi thì luận điểm (a) là đúng ("NGÃ" không được quan niệm ...) và luận điểm (b) là không đúng (Điều cùng thế ấy, không được quan niệm ...). Ở đây, chúng tôi đã tán thành những mệnh đề này nên chúng tôi đã không quan tâm đến những bác bỏ của Ngài đối với luận điểm của chúng tôi.

e) Cách kết luận theo lối bốn vế

(10) Th: - (Tiếp tục) Không, tôi xin lập lại, chúng tôi không đáng bị bác bỏ bằng những luận cứ của Ngài đã dùng để cố gắng phủ nhận luận điểm của chúng tôi ... Như thế, luận cứ để bác bỏ trong luận điểm của Ngài là hoàn toàn sai lầm.

LUẬN CỨ 3

(11) Theravadins: - Có phải con người được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không?

Puggalavadins: - Thưa Ngài, đúng như thế.

Th: - Có phải con người, bất cứ ở đâu, cũng được quan niệm như thế không?

P: - Thưa không, không thể nói như vậy.

Th: - Vậy xin Ngài hãy ghi nhận lập luận bác bỏ sau đây:

Nếu con người được quan niệm theo nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu, thì đúng ra Ngài cũng phải công nhận rằng con người, bất cứ ở đâu, cũng đều được quan niệm theo ý nghĩa đó chứ! Như vậy là Ngài đã sai lầm khi Ngài công nhận mệnh đề (A) mà lại phủ nhận mệnh đề (C). Nếu (C) sai thì (A) cũng sai.

LUẬN CỨ 4

(12) Th: - Có phải con người được quan niệm theo nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không?

P: - Thưa Ngài, đúng như thế.

Th: - Có phải con người luôn luôn được quan niệm theo nghĩa như vậy không.

P: - Thưa không, không thể nói như vậy ... (Tiếp tục như trên, thay thế chữ "Bất cứ ở đâu" bằng chữ "luôn luôn").

LUẬN CỨ 5

(13) Th: - Có phải con người ... mỗi thành phần (trong Danh sắc) được quan niệm như ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không? (Tiếp tục như trên, thay thế chữ "luôn luôn" bằng chữ "mỗi thành phần").

LUẬN CỨ 6

(14) P: - Có phải con người không được quan niệm (đảo đề của luận cứ 3) ... bất cứ ở đâu theo ý nghĩa như vậy không (thay thế chữ "được quan niệm" bằng chữ "không được quan niệm").

LUẬN CỨ 7

(15) P: - Có phải Con người không được quan niệm (đảo đề của luận cứ 4) ... luôn luôn theo ý nghĩa như vậy không?

LUẬN CỨ 8

(16) P: - Có phải Con người không được quan niệm ... trong mỗi thành phần theo ý nghĩa như vậy không?

Tâm An, Minh Tuệ dịch

(1) Theravādins: - Có phải "NGÃ" được quan niệm theo ý nghĩa một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không? Puggalavadins: - Thưa Ngài, đúng như thế. Th: - Có phải con người, cùng thế ấy, cũng được quan niệm như một thực tại tuyệt đối và hằng hữu không?

Mục lục

  1. Chương I
    1. 1. Sự hiện hữu của một thực ngã
      1. 1. SỰ HIỆN HỮU CỦA MỘT THỰC NGÃ
      2. II. SỰ KHẢO SÁT BẰNG CÁCH SO SÁNH
      3. III. NHỮNG SỰ CHUYỂN HÓA
      4. IV. TÂM THỨC
      5. V. NGŨ THỨC
      6. VI. NGHIỆP
      7. VII. NĂNG LỰC THẦN THÔNG
      8. VIII. SỰ CẬT VẤN TỪ CÁC BÀI KINH
    2. 2. Sự hoại lìa quả A-la-hán
      1. 2. SỰ HOẠI LÌA QUẢ A-LA-HÁN
      2. II. LÝ LUẬN PHẢN ĐỐI BẰNG CÁCH SO SÁNH CÁC TẦNG THÁNH
      3. III. CHỨNG MINH TỪ CÁC BÀI KINH
    3. 3. VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG PHẠM HẠNH
    4. 4. VẤN ĐỀ THANH LỌC
    5. 5. VẤN ĐỀ THANH LỌC Ô NHIỄM
    6. 6. Vấn đề tất cả các pháp hiện hữu
      1. 6. VẤN ĐỀ TẤT CẢ CÁC PHÁP HIỆN HỮU
      2. II. ÁP DỤNG NHỮNG Ý - NIỆM THỜI - GIAN ĐÃ ĐƯỢC CHỈNH ĐỐN
    7. 7. VẤN ĐỀ UẨN QUÁ KHỨ
    8. 8. VẤN ĐỀ HIỆN HỮU CỦA QUÁ KHỨ VÀ VỊ LAI
    9. 9. VẤN ĐỀ NIỆM XỨ
    10. 10. VẤN ĐỀ SỰ HIỆN HỮU CỦA CÁC PHÁP
  2. Chương II
    1. 1. SỰ Ô NHIỄM CỦA VỊ A-LA-HÁN
    2. 2. VẤN ĐỀ TRI KIẾN CỦA BẬC A-LA-HÁN
    3. 3. VẤN ĐỀ HOÀI NGHI CỦA BẬC A-LA-HÁN
    4. 4. VẤN ĐỀ SIÊU PHÀM CỦA A-LA-HÁN
    5. 5. VẤN ĐỀ PHÁT ÂM TRONG KHI NHẬP THIỀN
    6. 6. VẤN ĐỀ THÀNH ĐẠT TUỆ BẰNG TIẾNG KHỔ
    7. 7. VẤN ĐỀ ĐÌNH TRỤ CỦA TÂM
    8. 8. VẤN ĐỀ SỰ THỐNG KHỔ CỦA THẾ GIAN
    9. 9. VẤN ĐỀ TIẾN TRÌNH CHỨNG NGỘ
    10. 10. VẤN ĐỀ NGÔN NGỮ CỦA ĐỨC PHẬT
    11. 11. VẤN ĐỀ ĐIỆT ĐỘ
  3. Chương III
    1. 1. VẤN ĐỀ NHƯ LAI LỰC
    2. 2. TUỆ LỰC CỦA BẬC THÁNH
    3. 3. VẤN ĐỀ GIẢI THOÁT
    4. 4. VẤN ĐỀ TIẾN TRÌNH GIẢI THOÁT
    5. 5. VẤN ĐỀ NGƯỜI THỨ TÁM (Người Đạo Dự Lưu)
    6. 6. VẤN ĐỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI THỨ TÁM
    7. 7. VẤN ĐỀ THIÊN NHÃN
    8. 8. VẤN ĐỀ THIÊN NHĨ
    9. 9. VẤN ĐỀ NGHIỆP NHÃN MINH VÀ HẠNH NGHIỆP CHÚNG SANH
    10. 10. VẤN ĐỀ SỰ THU THÚC Ở CÕI CHƯ THIÊN
    11. 11. VẤN ĐỀ CÕI VÔ TƯỞNG
    12. 12. VẤN ĐỀ CÕI PHI TƯỞNG PHI PHI TƯỞNG
  4. Chương IV
    1. 1. VẤN ĐỀ CƯ SĨ VÀ A-LA-HÁN
    2. 2. VẤN ĐỀ TỤC SINH
    3. 3. VẤN ĐỀ A-LA-HÁN VÀ CẢNH LẬU
    4. 4. VẤN ĐỀ THÁNH QUẢ
    5. 5. VẤN ĐỀ LỤC XẢ ĐỐI VỚI BẬC A-LA-HÁN
    6. 6. VẤN ĐỀ GIÁC NGỘ
    7. 7. VẤN ĐỀ TƯỚNG HẢO
    8. 8. VẤN ĐỀ THÁNH ĐẠO CỦA BỒ-TÁT
    9. 9. VẤN ĐỀ TÙY DỤNG QUẢ
    10. 10. VẤN ĐỀ ĐOẠN TẬN TRIỀN CÁI
  5. Chương V
    1. 1. VẤN ĐỀ GIẢI THOÁT
    2. 2. VẤN ĐỀ TUỆ CỦA BẬC VÔ HỌC
    3. 3. VẤN ĐỀ ẢO GIÁC TRONG KHI NHẬP THIỀN
    4. 4. VẤN ĐỀ THÁNH ĐẠO NHẤT ĐỊNH
    5. 5. VẤN ĐỀ TUỆ PHÂN TÍCH
    6. 6. VẤN ĐỀ PHÀM TUỆ
    7. 7. VẤN ĐỀ ĐỐI TƯỢNG CỦA TÂM
    8. 8. VẤN ĐỀ TUỆ VỊ LAI
    9. 9. VẤN ĐỀ TUỆ HIỆN TẠI
    10. 10. VẤN ĐỀ TUỆ QUẢ
  6. Chương VI
    1. 1. VẤN ĐỀ ĐỊNH LUẬT CỐ NHIÊN
    2. 2. VẤN ĐỀ Y TƯƠNG SINH
    3. 3. VẤN ĐỀ TỨ ĐẾ
    4. 4. VẤN ĐỀ CÕI VÔ SẮC
    5. 5. VẤN ĐỀ NHẬP DIỆT THỌ TƯỞNG ĐỊNH
    6. 6. VẤN ĐỀ HƯ KHÔNG
    7. 7. VẤN ĐỀ HƯ KHÔNG LÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA NHÃN (Cảnh sắc)
    8. 8. VẤN ĐỀ TỨ ĐẠI, NGŨ QUYỀN VÀ THÂN NGHIỆP LÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA NHÃN (Cảnh sắc)
  7. Chương VII
    1. 1. VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI CÁC PHÁP
    2. 2. VẤN ĐỀ TƯƠNG ƯNG CỦA CÁC PHÁP
    3. 3. VẤN ĐỀ SỞ HỮU TÂM
    4. 4. VẤN ĐỀ BỐ THÍ
    5. 5. VẤN ĐỀ HƯỞNG DỤNG PHƯỚC BÁU
    6. 6. VẤN ĐỀ QUẢ CỦA SỰ BỐ THÍ
    7. 7. VẤN ĐỀ ĐẠI ĐỊA VÀ NGHIỆP
    8. 8. VẤN ĐỀ LÃO TỬ VÀ NGHIỆP
    9. 9. VẤN ĐỀ NGHIỆP VÀ QUẢ CỦA BẬC THÁNH
    10. 10. VẤN ĐỀ PHÁP NHÂN VÀ PHÁP QUẢ
  8. Chương VIII
    1. 1. VẤN ĐỀ LỤC ĐẠO
    2. 2. VẤN ĐỀ TRUNG HỮU (THÂN TRUNG ẤM)
    3. 3. VẤN ĐỀ DỤC LẠC Ở DỤC GIỚI
    4. 4. VẤN ĐỀ NGŨ CĂN VÀ NGŨ TRẦN
    5. 5. VẤN ĐỀ SẮC PHÁP TRONG CÕI SẮC GIỚI
    6. 6. VẤN ĐỀ SẮC PHÁP TRONG CÕI VÔ SẮC GIỚI
    7. 7. VẤN ĐỀ XỨ TRONG CÕI SẮC GIỚI
    8. 8. VẤN ĐỀ SẮC PHÁP Ở VÔ SẮC GIỚI
    9. 9. VẤN ĐỀ SẮC NGHIỆP
    10. 10. VẤN ĐỀ SẮC MẠNG QUYỀN
    11. 11. VẤN ĐỀ QUẢ NGHIỆP
  9. Chương IX
    1. 1. VẤN ĐỀ ĐOẠN TẬN TRIỀN CÁI
    2. 2. VẤN ĐỀ BẤT TỬ LÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA TRIỀN
    3. 3. VẤN ĐỀ SẮC CÓ THỂ BIẾT CẢNH
    4. 4. VẤN ĐỀ PHÁP TÙY MIÊN KHÔNG BIẾT CẢNH
    5. 5. VẤN ĐỀ TUỆ KHÔNG BIẾT CẢNH
    6. 6. VẤN ĐỀ TÂM BIẾT CẢNH QUÁ KHỨ
    7. 7. VẤN ĐỀ TÂM BIẾT CẢNH VỊ LAI
    8. 8. VẤN ĐỀ CHI TẦM VÀ CÁC SỰ LIÊN HỆ
    9. 9. VẤN ĐỀ TẦM VÀ TỨ LÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT SANH NGÔN NGỮ
    10. 10. VẤN ĐỀ NGÔN NGỮ PHÙ HỢP VỚI TƯ TƯỞNG
    11. 11. VẤN ĐỀ HÀNH ĐỘNG PHÙ HỢP VỚI TƯ TƯỞNG
    12. 12. VẤN ĐỀ QUÁ KHỨ VỊ LAI VÀ HIỆN TẠI
  10. Chương X
    1. 1. VẤN ĐỀ DIỆT ĐỘ
    2. 2. VẤN ĐỀ ĐẠO VÀ SẮC PHÁP
    3. 3. VẤN ĐỀ CHỨNG ĐẠO VÀ NGŨ THỨC
    4. 4. VẤN ĐỀ TÍNH CÁCH ĐẠO ĐỨC CỦA NGŨ THỨC
    5. 5. VẤN ĐỀ NGŨ THỨC VÀ KIẾN PHƯỢC
    6. 6. VẤN ĐỀ NGUYÊN TẮC CỦA GIỚI LUẬT
    7. 7. VẤN ĐỀ GIỚI VÀ SỞ HỮU TÂM
    8. 8. VẤN ĐỀ GIỚI VÀ TÂM
    9. 9. VẤN ĐỀ GIỚI VÀ THỌ NGUYỆN GIỚI
    10. 10. VẤN ĐỀ BIỂU TRI VÀ GIỚI
    11. 11. VẤN ĐỀ VÔ BIỂU TRI VÀ PHI GIỚI
  11. Chương XI
    1. 1. Vấn đề tùy miên
      1. 1. VẤN ĐỀ TÙY MIÊN
      2. II. TÙY MIÊN LÀ VÔ NHÂN
      3. III. TÙY MIÊN BẤT TƯƠNG ƯNG VỚI TÂM
    2. 2. VẤN ĐỀ TUỆ
    3. 3. VẤN ĐỀ TUỆ VÀ TÂM BÌNH NHẬT
    4. 4. VẤN ĐỀ PHÁT ÂM ĐÂY LÀ KHỔ
    5. 5. VẤN ĐỀ THẦN THÔNG LỰC
    6. 6. VẤN ĐỀ TÂM ĐỊNH
    7. 7. NHÂN CỦA CÁC PHÁP ĐƯỢC TIÊN LIỆU
    8. 8. VẤN ĐỀ VÔ THƯỜNG
  12. Chương XII
    1. 1. VẤN ĐỀ THU THÚC VÀ NGHIỆP
    2. 2. VẤN ĐỀ NGHIỆP
    3. 3. VẤN ĐỀ THINH VÀ QUẢ
    4. 4. VẤN ĐỀ LỤC NHẬP
    5. 5. SỰ GIỚI HẠN VỀ CÁCH TÁI SANH CỦA BẬC THẤT LAI
    6. 6. VẤN ĐỀ LỤC LAI CỦA BẬC DỰ LƯU
    7. 7. VẤN ĐỀ GIỚI SÁT SANH CỦA BẬC HỮU HỌC
    8. 8. VẤN ĐỀ KHUYNH HƯỚNG TÀ KIẾN CỦA NGƯỜI CHÁNH KIẾN
    9. 9. KHUYNH HƯỚNG TÀ KIẾN CỦA BẬC THẤT LAI
  13. Chương XIII
    1. 1. HÌNH PHẠT TRONG VÔ GIÁN ĐỊA NGỤC
    2. 2. TÂM THIỆN CỦA CHÚNG SANH Ở ĐỌA XỨ
    3. 3. NGƯỜI XÚI GIỤC TẠO NGHIỆP VÔ GIÁN
    4. 4. VẤN ĐỀ CHỨNG ĐẠO CỦA BỒ TÁT
    5. 5. VẤN ĐỀ CHƯỚNG NGẠI
    6. 6. VẤN ĐỀ PHÁP TRÓI BUỘC VÀ GIẢI THOÁT
    7. 7. VẤN ĐỀ PHÁP LẠC CỦA THIỀN
    8. 8. VẤN ĐỀ ĐỐI TƯỢNG BẤT KHẢ ÁI
    9. 9. VẤN ĐỀ ĐỐI TƯỢNG CỦA PHÁP ÁI LÀ VÔ KÝ
    10. 10. VẤN ĐỀ PHÁP ÁI VÀ TẬP ĐẾ
  14. Chương XIV
    1. 1. SỰ HÒA HỢP HỖ TƯƠNG GIỮA THIỆN VÀ BẤT THIỆN
    2. 2. VẤN ĐỀ SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA LỤC NHẬP
    3. 3. VẤN ĐỀ SỰ LIÊN TỤC SANH KHỞI CỦA CÁC THỨC
    4. 4. VẤN ĐỀ BIỂU HIỆN CỦA MỘT VỊ THÁNH
    5. 5. VẤN ĐỀ TÙY MIÊN
    6. 6. VẤN ĐỀ TRIỀN BẤT TƯƠNG ƯNG VỚI TÂM
    7. 7. SỰ LIÊN HỆ GIỮA SẮC ÁI VÀ SẮC GIỚI
    8. 8. PHÁP VÔ KÝ
    9. 9. VẤN ĐỀ BẤT LIÊN QUAN LUÂN HỒI
  15. Chương XV
    1. 1. VẤN ĐỀ LÝ DUYÊN KHỞI
    2. 2. VẤN ĐỀ HỖ TƯƠNG DUYÊN
    3. 3. VẤN ĐỀ THỜI GIAN
    4. 4. VẤN ĐỀ SÁT NA CỦA THỜI GIAN
    5. 5. VẤN ĐỀ LẬU HOẶC
    6. 6. VẤN ĐỀ LÃO TỬ
    7. 7. VẤN ĐỀ THIỀN DIỆT THỌ TƯỞNG ĐỊNH
    8. 8. VẤN ĐỀ DIỆT THỌ TƯỞNG ĐỊNH (II)
    9. 9. VẤN ĐỀ THIỀN DIỆT THỌ TƯỞNG ĐỊNH (III)
    10. 10. VẤN ĐỀ THIỀN DIỆT THỌ TƯỞNG ĐỊNH (LÀ CON ĐƯỜNG ĐƯA ĐẾN CÕI VÔ TƯỞNG)
    11. 11. VẤN ĐỀ NGHIỆP VÀ SỰ TÍCH TRỮ NGHIỆP
  16. Chương XVI
    1. 1. VẤN ĐỀ CHẾ NGỰ TÂM
    2. 2. VẤN ĐỀ HỘ TRÌ TÂM NGƯỜI KHÁC
    3. 3. VẤN ĐỀ BAN BỐ HẠNH PHÚC (CHO NGƯỜI KHÁC)
    4. 4. VẤN ĐỀ TÁC Ý
    5. 5. VẤN ĐỀ SẮC PHÁP LÀ NHÂN THIỆN
    6. 6. VẤN ĐỀ SẮC PHÁP LÀ PHÁP HỮU NHÂN
    7. 7. VẤN ĐỀ SẮC PHÁP THIỆN VÀ BẤT THIỆN
    8. 8. VẤN ĐỀ SẮC PHÁP LÀ DỊ THỤC QUẢ
    9. 9. VẤN ĐỀ SẮC PHÁP TRONG SẮC GIỚI VÀ VÔ SẮC GIỚI
    10. 10. VẤN ĐỀ SẮC ÁI VÀ VÔ SẮC ÁI
  17. Chương XVII
    1. 1. VẤN ĐỀ A-LA-HÁN VÀ SỰ TÍCH TRỮ PHƯỚC BÁU
    2. 2. VẤN ĐỀ A-LA-HÁN VÀ SỰ CHẾT BẤT ĐẮC KỲ TỬ
    3. 3. VẤN ĐỀ TẤT CẢ ĐỀU DO NGHIỆP
    4. 4. VẤN ĐỀ KHỔ ĐẾ VÀ LỤC NHẬP
    5. 5. VẤN ĐỀ KHỔ ĐẾ VÀ THÁNH ĐẠO
    6. 6. VẤN ĐỀ TĂNG BẢO VÀ SỰ THỌ DỤNG PHƯỚC BÁU
    7. 7. VẤN ĐỀ TĂNG BẢO VÀ SỰ BỐ THÍ TRONG SẠCH
    8. 8. VẤN ĐỀ TĂNG BẢO VÀ SỰ ĐỘ THỰC
    9. 9. VẤN ĐỀ TĂNG BẢO VÀ QUẢ CỦA SỰ BỐ THÍ
    10. 10. VẤN ĐỀ ĐỨC PHẬT VÀ QUẢ (CỦA SỰ) BỐ THÍ
    11. 11. VẤN ĐỀ SỰ BỐ THÍ TRONG SẠCH (của sự bố thí)
  18. Chương XVIII
    1. 1. VẤN ĐỀ (ĐỨC PHẬT) VÀ THẾ GIỚI NHÂN LOẠI
    2. 2. VẤN ĐỀ (ĐỨC PHẬT) VÀ SỰ THUYẾT PHÁP
    3. 3. VẤN ĐỀ (ĐỨC PHẬT) VÀ TÂM ĐẠI BI
    4. 4. VẤN ĐỀ (ĐỨC PHẬT) VÀ SỰ BÀI TIẾT
    5. 5. VẤN ĐỀ THÁNH ĐẠO DUY NHẤT
    6. 6. VẤN ĐỀ SỰ CHUYỂN BẬC TRONG THIỀN
    7. 7. VẤN ĐỀ THIỀN - SỰ GIÁN ĐOẠN CỦA THIỀN
    8. 8. VẤN ĐỀ THIỀN VÀ CẢNH THINH
    9. 9. VẤN ĐỀ NHÃN VẬT VÀ CẢNH SẮC
  19. Chương XIX
    1. 1. VẤN ĐỀ ĐOẠN TẬN PHIỀN NÃO
    2. 2. VẤN ĐỀ SỰ TRỐNG RỖNG
    3. 3. VẤN ĐỀ THÁNH QUẢ
    4. 4. VẤN ĐỀ SỰ CHỨNG NGỘ
    5. 5. VẤN ĐỀ CHÂN ĐẾ
    6. 6. VẤN ĐỀ NIẾT BÀN GIỚI
    7. 7. VẤN ĐỀ PHÀM PHU VÀ ĐỊNH LUẬT CỐ NHIÊN
    8. 8. VẤN ĐỀ NGŨ QUYỀN
  20. Chương XX
    1. 1. VẤN ĐỀ TỘI LỖI VÔ Ý
    2. 2. VẤN ĐỀ TUỆ VÀ PHÀM PHU
    3. 3. VẤN ĐỀ DIÊM VƯƠNG
    4. 4. VẤN ĐỀ BÀNG SANH
    5. 5. VẤN ĐỀ THÁNH ĐẠO
    6. 6. VẤN ĐỀ TUỆ
  21. Chương XXI
    1. 1. VẤN ĐỀ GIÁO PHÁP
    2. 2. VẤN ĐỀ ĐỊNH NGHIỆP
    3. 3. VẤN ĐỀ TRIỀN
    4. 4. VẤN ĐỀ THẦN THÔNG
    5. 5. VẤN ĐỀ CHƯ PHẬT
    6. 6. VẤN ĐỀ PHẬT THỊ HIỆN MƯỜI PHƯƠNG
    7. 7. VẤN ĐỀ PHÁP
    8. 8. VẤN ĐỀ NGHIỆP
  22. Chương XXII
    1. 1. VẤN ĐỀ SỰ VIÊN MÃN CỦA ĐỜI SỐNG PHẠM HẠNH
    2. 2. VẤN ĐỀ TÂM THIỆN
    3. 3. VẤN ĐỀ TÂM BẤT ĐỘNG HÀNH
    4. 4. VẤN ĐỀ CHỨNG NGỘ TỨ ĐẾ
    5. 5. VẤN ĐỀ SỰ CHỨNG NGỘ
    6. 6. VẤN ĐỀ PHÁP VÔ KÝ
    7. 7. VẤN ĐỀ CỐ HƯỞNG DUYÊN
    8. 8. VẤN ĐỀ THỜI GIAN SÁT NA
  23. Chương XXIII
    1. 1. VẤN ĐỀ LỜI NGUYỆN KẾT GIAO
    2. 2. VẤN ĐỀ HÀNH DÂM VỚI BẬC A-LA-HÁN GIẢ HIỆU
    3. 3. VẤN ĐỀ THỊ HIỆN CỦA BỒ TÁT
    4. 4. NHỮNG VẤN ĐỀ TRẠNG THÁI GIẢ HIỆN CỦA TÂM
    5. 5. VẤN ĐỀ BẤT ĐỊNH PHÁP