| budsas.org (năm bộ Nikāya, HT Thích Minh Châu dịch) | “Д (U+00D0) thay “Đ”: 2.187 lần ở Trường Bộ. Thiếu hai đoạn ở DN 26: “rồi xe báu ấy chìm xuống biển hướng Nam … lăn về hướng Tây” và “sống với rễ và trái cây. Sau thời gian bảy ngày …”. Một đoạn chép hai lần liền nhau ở DN 14, DN 29. DN 17 thiếu “buổi chiều” trong “buổi sáng buổi chiều”. Trường Bộ 152 chữ sai, ví dụ “Gomata”, “Sumakkhatta”, “đợưc”, “trớưc”, “mgười”, “phápc”; DN 33 sai 8 số mục La Mã. SN 22.157, 22.158: tiêu đề “Thân Kiến” thay “Thiên Kiến”. Chữ sai khác: “ngưòi”, “Hiền gỉa”, “tám mươu”, “dưới dất”, “XÂU CHUỔI”, “Hathipàla”, “tà bỏ”. Tiểu Bộ 424 chữ sai, ví dụ “ngưòi”, “cuả”, “đươc”; tên Jātaka sai: “Dasanaka”, “Kummasàpinda”, “Halidaràga”, “Samuggu”, “Paniya”, “kkala”, “Culla - Kanàla”, “Mitàmitta”, “Pùtimunsa”; Vv 18 “Dàsi-Vimàra”, “phường trời” thay “phương trời”. Trang Trưởng Lão Tăng Kệ chương IV (tb3-ta04.htm) lỗi mã hoá cả trang (“TrưỔ). |
| budsas.org (Tạng Luật, Tạng Vi Diệu Pháp) | Bộ Nhân Chế Định: 129 chữ sai, một mệnh đề chép hai lần, thiếu câu “Hạng không sống bằng quả cần lao, sống bằng quả phúc”, chữ sai “nguời”, “ngưòi”, “nngười”, “hạmg”, “bưóc”, “tnế”, “chứngquả”, “Aùi”, “Uùy”, “quyềân”, “ưốc”, “giãng”. Bộ Pháp Tụ: 84 chữ dính liền, 167 chữ sai, ví dụ “làvị”, “htiền”, “860Ṣự” (“860. Sự”). Bộ Phân Tích: 96 chữ sai, “úyvà”. Bộ Ngữ Tông: 149 chữ sai. Bộ Song Đối: 378 chữ sai, chữ lặp, chữ dính. Bộ Vị Trí: 108 chữ bị thẻ HTML rỗng cắt đôi (“tái” + thẻ in nghiêng rỗng + “tục”). Phân Tích Giới Bổn: 60 chữ sai (“Sārīputta” 13 lần, “cung kỉnh”, “ngưòi”, “đùi cui”, “hẽm”, “ngiệm”, “Vel,uvana”, “TĂ NG”), 224 chữ dính liền (“đếnsự”, “thìphạm”), 72 chỗ thiếu khoảng trắng sau dấu câu. Tiểu Phẩm: 68 chữ sai, 21 chữ dính (“thựchành”), 17 dấu gạch nối mềm ẩn (“các”). Tập Yếu: “kiêng cữ” sai 9 lần, “bẫy”, “cãi vã”, “Mallaputta”. |
| suttacentral.net (bản Việt HT Thích Minh Châu) | “Д thay “Đ”: Trường Bộ 2.180, Trung Bộ 2.140, Tương Ưng 5.419 lần. Tên Pāli viết kiểu IAST (“ā”, “ṭ”) thay cách viết của bản in (“à”, “t”): 2.364 chỗ ở Trường Bộ. Tên riêng sai: “Puñña” thay “Punna” (Puṇṇa), 104 lần ở Trung Bộ, 41 lần ở Tương Ưng; “Khandha” thay “Khanda” (DN 14, 9 lần); “cunda” thay “cunna” (DN 23); “Gotatta” thay “Gatatto” (DN 2); “Pajjuna” thay “Pajjunna” (DN 20, Tương Ưng 8 lần); “Videhi” thay “Vedehi”; “Paramattha” (DN 20), “Vessamitta” (DN 32), “dabba” (Trung Bộ, 3 lần). SN 22.157, 22.158: tiêu đề “Thiên Chấp” thay “Thiên Kiến”. Chép lặp: một đoạn hai lần ở DN 14 (lễ cúng dường của vua Bandhumā), DN 29; một mệnh đề hai lần ở DN 15, DN 22. Chèn ghi chú biên tập vào chính văn (“như 3 kinh trên chỉ khác là…”). |
| budsas.org và suttacentral.net (lỗi chung) | Trường Bộ 94 chữ sai, ví dụ “khômg”, “mọt”, “đễn”, “môt”, “tiềng”. Trung Bộ: “Như Lại” (MN 55, 58, 68), “thoái mái” (MN 122), “sửng” (MN 93), “môt” (MN 106, 129). Tương Ưng: “thưòng”, “xuấy” (SN 22), “Niết-hàn”, “Bày-la-môn” (SN 51). Tăng Chi 372 chữ sai, ví dụ “Niết-bản”, “kích thúc”, “Pasanadi”, “Kokàika”. |
| daitangkinhvietnam.org | Bộ Nhân Chế Định: 34 chữ sai giống budsas.org (“nguời”, “hạmg”, “bưóc”, “tnế”, “chứngquả”, “Aùi”, “quyềân”…). Thiếu chương XVII (Tiểu Tông) của Bộ Phân Tích. |
| theravada.vn, tamhoc.org | Bộ Phân Tích chương XVII: “úyvà”, giống budsas.org từng chữ. tamhoc.org, Bộ Ngữ Tông: 149 chữ sai giống budsas.org. |
| vienkhong.org | Bộ Pháp Tụ: 167 chữ sai giống budsas.org (“làvị”, “htiền”, “860Ṣự”). |
| thienphatgiao.org, sudhamma.net | Bộ Chất Ngữ: “Д thay “Đ”; chữ lỗi mã VNI “tưởngï”, “Tậpï”, “Diêït”, “Soviññānïadhātu”; “CHÁNH BIẾNTRI”. |
| giacnguyen.com | Bộ Ngữ Tông (PDF): 149 chữ sai giống budsas.org. |
| thuvienhoasen.org | Kinh Đại Bảo Tích, PDF 9 tập (ebook Nam Thiên, 2009): chữ vỡ “già lẹâ” (tập 1 tr. 130), “trói tué rạt” (tập 6 tr. 8). |
| quangduc.com | Kinh A Di Đà (HT Thích Trí Tịnh dịch): “Ta nghe như vầy” thay “Tôi nghe như vầy”; “nhẫn nại” thay “nhẫn lại”; “Nhơn sanh vãng lai” thay “NHƠN HẠNH VÃNG SANH”; thừa chữ “trung” trong “mạng trược”; “danh hiệu của Đức Phật” thay “danh hiệu của các đức Phật”; “Diệu Hưng … Diệu Tần” thay “Dao Hưng … Dao Tần”; thừa câu “Phật nói kinh A Di Đà.”. Kinh Đại Bảo Tích, PDF 9 tập: chữ vỡ “già lẹâ”, “trói tué rạt”. |
| phatphapungdung.com | Kinh Đại Bảo Tích: chữ vỡ “già lẹâ” (tập 1), “bảy lớp hanég câyn” (tập 2), “thiê(n”, “điều thuê(n”, “liến thọ trì”, “sự giâ hờn” (tập 3), “như vạ-y” (tập 4), “trói tué rạt” (tập 6). Kinh Đại Bát Niết Bàn: “dạy dổ” (6 lần), “dạy bão”, “khuyên bão”, “dược cúng dường”, “co cớ”, “La-Hàu-La”, “Ngưới”, “Nều”, “theo dỏi”, “phưởng phất”, “trỉ giới”, “mềm dẽo”, “dối phĩnh gạt”, “hửu”, “đưc”. |
| chuatulam.net | Kinh Đại Bát Niết Bàn: cùng chữ sai như phatphapungdung.com; trang Phẩm 9 trống. |
| dieungu.org | Kinh Đại Bảo Tích: chữ vỡ “già lẹâ”, “như vạ-y”, “điều thuê(n”, “trói tué rạt”. |
| hoavouu.com | Kinh Đại Bảo Tích: chữ vỡ “già lẹâ”, “trói tué rạt”. |
| nigioikhatsi.net | Kinh Đại Bát Nhã (PDF 11 tập): “thân xúc giới” thay “thân thức giới” (quyển 41); đảo thứ tự giải thoát thứ năm và thứ sáu (quyển 46); thiếu “ý thức giới” (quyển 58); thiếu “vô” trong “chẳng phải vô ngã” (quyển 72); “đỉnh đạt” thay “đĩnh đạc” (quyển 304); mất trang ở quyển 372B, 373A, 449B, 452B, 503A, 547C; khoảng 99 chữ sai, ví dụ “hiên”, “tâp”, “nguời”, “quỉ”. Lương Hoàng Sám chương 8: “A tỳ đaị ngục”. |
| anphat.org | Kinh Đại Bát Nhã quyển 58: thiếu “ý thức giới”. |
| conduonggiacngo.com | Kinh Thủ Lăng Nghiêm quyển 6: “Chẳng hạn,, con có thể…” thừa dấu phẩy. |
| tipitaka.com.vn | Thiên Cung Sự Vv 18: “phường trời” thay “phương trời”. |