Tập Yếu
I. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU - ĐOẠN 1-26
Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A‑la‑hán, đấng Chánh Biến Tri!
1. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều bất cộng trụ thứ nhất tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực? Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng? Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? (Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? Sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Thuộc về sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được giải quyết với bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp (tranh tụng)? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Luật? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Thắng Luật? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? Điều gì là sự phạm tội? Điều gì là sự thành tựu? Điều gì là sự thực hành? Đức Thế Tôn quy định điều pārājika thứ nhất vì bao nhiêu lợi ích? Những ai học tập (điều ấy)? Những ai có sự học tập đã thực hành xong? (Điều ấy) được tồn tại ở đâu? Những ai duy trì (điều ấy)? Là lời dạy là của ai? Do ai truyền đạt lại?
2. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều pārājika thứ nhất tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Tỳ Xá Ly.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến Sudinna Kalandaputta (con trai của Kalanda).
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, Sudinna Kalandaputta đã thực hiện việc đôi lứa với người vợ cũ.
Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không?
- Có một điều quy định, có hai điều quy định thêm, không có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra trong trường hợp ấy.
Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực?
- Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng?
- Là điều quy định chung.
Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)?
- Là điều quy định cho cả hai.
(Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha?
- Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào?
- Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ nhì.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng?
- Là sự hư hỏng về giới.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội?
- Thuộc về nhóm tội pārājika.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội?
- Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng?
- Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được giải quyết với bao nhiêu cách dàn xếp?
- Điều ấy được giải quyết với hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Luật? Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Thắng Luật?
- Sự quy định gọi là Luật. Sự phân tích gọi là Thắng Luật.
Trong trường hợp ấy điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha?
- Sự quy định gọi là giới bổn Pātimokkha. Sự phân tích gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha.
Điều gì là sự phạm tội?
- Việc không tự kiềm chế là sự phạm tội.
Điều gì là sự thành tựu?
- Việc tự kiềm chế là sự thành tựu.
Điều gì là sự thực hành?
- “Tôi sẽ không làm việc có hình thức như thế,” sau khi thọ trì vị ấy thực hành các điều học cho đến trọn đời, tận hơi thở vào cuối cùng.
Đức Thế Tôn quy định điều pārājika thứ nhất vì bao nhiêu lợi ích?
- Đức Thế Tôn quy định điều pārājika thứ nhất vì mười lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm sự trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, và nhằm sự hỗ trợ Luật.
Những ai học tập (điều ấy)?
- Các bậc Thánh hữu học và các thiện nhân phàm phu học tập (điều ấy).
Những ai có sự học tập đã thực hành xong?
- Các bậc A‑la‑hán có sự học tập đã thực hành xong.
(Điều ấy) được tồn tại ở đâu?
- Được tồn tại ở các vị có sự ưa thích việc học tập.
Những ai duy trì (điều ấy)?
- Những vị nào có phận sự thực hành, những vị ấy duy trì.
Là lời dạy là của ai?
- Là lời dạy của đức Thế Tôn, bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác.
Do ai truyền đạt lại?
- Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lão).
3.
Các ngài Upāli,
và ngài Dāsaka,
cũng vậy Soṇaka,
và ngài Siggava,
Moggallīputta
là vị đứng thứ năm,
các vị ấy truyền lại
ở Jambu huy hoàng.
Từ đó, Mahinda,
và ngài Iṭṭiya,
trưởng lão Uttiya,
và ngài Sambala,
bậc trí tên Bhadda,
các vị hàng đầu ấy
có trí tuệ vĩ đại
từ hòn đảo Jambu
đã đi đến nơi đây
và giảng dạy Tạng Luật
ở Tambapaṇṇi;
các vị còn giảng dạy
năm bộ Nikāya
và bảy bộ Diệu Pháp.
Rồi đến vị thông minh
là ngài Ariṭṭha,
và Tissadatta
là bậc có trí tuệ,
Kāḷasumana
vị có lòng tự tin,
trưởng lão tên Dīgha,
và bậc có trí tuệ
Dīghasumana.
Thêm nữa, là các ngài
Kāḷasumana,
và trưởng lão Nāga,
Buddharakkhita,
và trưởng lão Tissa
là vị có thông minh,
và trưởng lão Deva
là vị có trí tuệ.
Lại nữa Sumana
là vị có thông minh
và rành rẽ về Luật,
ngài Cūḷanāga
đa văn, khó công kích
giống như con voi vậy.
Được tôn vinh trọng thể
ở xứ Rohaṇa
ngài Dhammapāli,
vị đệ tử của người
có tên là Khema
là vị đại trí tuệ
là vị thông Tam Tạng
sáng ngời ở trên đảo
như chúa các vì sao
là nhờ vào trí tuệ.
Ngài Upatissa
là vị có thông minh,
ngài Pussadeva
là vị đại Pháp sư,
thêm nữa Sumana
là vị có thông minh,
ngài có tên Puppha
là vị được nghe nhiều,
ngài Mahāsīva
là vị đại Pháp sư,
vị có sự rành rẽ
mọi vấn đề Tam Tạng.
Thêm nữa Upāli
là vị có thông minh
và rành rẽ về Luật,
ngài Mahānāga
là vị đại trí tuệ
vị có sự rành rẽ
truyền thống của Chánh Pháp.
Thêm nữa Abhaya
là vị có thông minh
vị có sự rành rẽ
mọi vấn đề Tam Tạng.
Và trưởng lão Tissa
là vị có thông minh
và rành rẽ về Luật,
vị đệ tử của người
có tên là Pussa
đại trí tuệ, đa văn,
đã thiết lập vững vàng
đã hộ trì Giáo Pháp
ở hòn đảo Jambu.
Và Cūḷābhaya
là vị có thông minh
và rành rẽ về Luật,
và trưởng lão Tissa
là vị có thông minh
vị có sự rành rẽ
truyền thống của Chánh Pháp.
Và Cūḷādeva
là vị có thông minh
và rành rẽ về Luật.
Và trưởng lão Sīva
là vị có thông minh
vị có sự rành rẽ
mọi vấn đề của Luật.
Những vị hàng đầu ấy
có được đại trí tuệ
là những vị thông Luật
rành rẽ về đường lối
đã phổ biến Tạng Luật
ở trên hòn đảo (này)
tên Tambapaṇṇi.
4. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều pārājika thứ nhì tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Vương Xá.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến Dhaniya, con trai người thợ gốm.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, Dhaniya con trai người thợ gốm đã lấy các cây gỗ của đức vua là vật chưa được cho.
- Có một điều quy định, có một điều quy định thêm, không có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
5. Điều pārājika thứ ba đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Vesālī.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu đã đoạt lấy mạng sống lẫn nhau.
- Có một điều quy định, có một điều quy định thêm, không có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
6. Điều pārājika thứ tư đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Vesālī.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến các vị tỳ khưu ở bờ sông Vaggumudā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, các vị tỳ khưu ở bờ sông Vaggumudā đã khen ngợi về pháp thượng nhân của vị này vị nọ đến các cư sĩ.
- Có một điều quy định, có một điều quy định thêm, không có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
Dứt bốn điều pārājika.
Tóm lược phần này:
7.
Bốn pārājika:
thực hiện việc đôi lứa,
lấy vật chưa được cho,
đoạt (mạng sống) của người,
pháp thượng nhân (chưa chứng),
là nhân đoạn lìa hẳn
chẳng có chút nghi ngờ.
8. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều tăng tàng đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực? Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng? Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? (Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? Sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Thuộc về sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được giải quyết với bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp (tranh tụng)? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Luật? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Thắng Luật? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? Điều gì là sự phạm tội? Điều gì là sự thành tựu? Điều gì là sự thực hành? Đức Thế Tôn quy định điều saṅghādisesa đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch vì bao nhiêu lợi ích? Những ai học tập (điều ấy)? Những ai có sự học tập đã thực hành xong? (Điều ấy) được tồn tại ở đâu? Những ai duy trì (điều ấy)? Là lời dạy là của ai? Do ai truyền đạt lại?
9. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Xá Vệ.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến đại đức Seyyasaka.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, đại đức Seyyasaka đã gắng sức bằng tay và làm xuất ra tinh dịch.
Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không?
- Có một điều quy định, có một điều quy định thêm, không có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra trong trường hợp ấy.
Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực?
- Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng?
- Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu).
Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)?
- Là điều quy định cho một (hội chúng tỳ khưu).
(Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha?
- Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào?
- Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ ba.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng?
- Là sự hư hỏng về giới.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội?
- Thuộc về nhóm tội saṅghādisesa.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội?
- Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng?
- Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được giải quyết với bao nhiêu cách dàn xếp?
- Điều ấy được giải quyết với hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Luật? Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Thắng Luật?
- Sự quy định gọi là Luật. Sự phân tích gọi là Thắng Luật.
Trong trường hợp ấy điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha?
- Sự quy định gọi là giới bổn Pātimokkha. Sự phân tích gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha.
Điều gì là sự phạm tội?
- Việc không tự kiềm chế là sự phạm tội.
Điều gì là sự thành tựu?
- Việc tự kiềm chế là sự thành tựu.
Điều gì là sự thực hành?
- “Tôi sẽ không làm việc có hình thức như thế,” sau khi thọ trì vị ấy thực hành các điều học cho đến trọn đời, tận hơi thở vào cuối cùng.
Đức Thế Tôn quy định điều saṅghādisesa đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch vì bao nhiêu lợi ích?
- Đức Thế Tôn quy định điều saṅghādisesa đến vị đã gắng sức và làm xuất ra tinh dịch vì mười lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm sự trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, và nhằm sự hỗ trợ Luật.
Những ai học tập (điều ấy)?
- Các bậc Thánh hữu học và các thiện nhân phàm phu học tập (điều ấy).
Những ai có sự học tập đã thực hành xong?
- Các bậc A‑la‑hán có sự học tập đã thực hành xong.
(Điều ấy) được tồn tại ở đâu?
- Được tồn tại ở các vị có sự ưa thích việc học tập.
Những ai duy trì (điều ấy)?
- Những vị nào có phận sự thực hành, những vị ấy duy trì.
Là lời dạy là của ai?
- Là lời dạy của đức Thế Tôn, bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác.
Do ai truyền đạt lại?
- Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lão).
Các ngài Upāli,
và ngài Dāsaka,
cũng vậy Soṇaka,
và ngài Siggava,
Moggallīputta
là vị đứng thứ năm,
các vị ấy truyền lại
ở Jambu huy hoàng.
Từ đó, Mahinda,
và ngài Iṭṭiya,
trưởng lão Uttiya,
và ngài Sambala,
...(như trên)...
Những vị hàng đầu ấy
có được đại trí tuệ
là những vị thông Luật
rành rẽ về đường lối
đã phổ biến Tạng Luật
ở trên hòn đảo (này)
tên Tambapaṇṇi.
10. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị thực hiện việc xúc chạm thân thể với người nữ tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đã thực hiện việc xúc chạm thân thể với người nữ.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
...(như trên)...
11. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị nói với người nữ bằng những lời dâm dật tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đã nói với người nữ bằng những lời dâm dật.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
12. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đã ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội:
...(như trên)...
13. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị tiến hành việc mai mối tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đã tiến hành việc mai mối.
- Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: Có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ý; có thể sanh lên do khẩu, không do thân không do ý; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
14. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị tự mình xin (vật liệu) rồi cho xây dựng cốc liêu tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Āḷavī.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến các tỳ khưu ở Āḷavī.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ở Āḷavī sau khi tự mình xin (vật liệu) rồi đã cho xây dựng cốc liêu.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
15. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị cho xây dựng trú xá lớn tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Kosambī.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến đại đức Channa.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, đại đức Channa trong khi cho dọn sạch khu đất của trú xá đã bảo người đốn ngã cội cây nọ vốn được dùng làm nơi thờ phượng.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
16. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị bôi nhọ tỳ khưu với tội pārājika không có nguyên cớ tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka đã bôi nhọ đại đức Dabba Mallaputta với tội pārājika không có nguyên cớ.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội:
...(như trên)...
17. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị nắm lấy sự kiện nào đó chỉ là nhỏ nhặt thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt rồi bôi nhọ tỳ khưu về tội pārājika tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka đã nắm lấy sự kiện nào đó chỉ là nhỏ nhặt thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt rồi bôi nhọ đại đức Dabba Mallaputta về tội pārājika.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội:
...(như trên)...
18. Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu chia rẽ hội chúng và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến Devadatta.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, Devadatta đã ra sức cho việc chia rẽ hội chúng hợp nhất.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
19. Điều saṅghādisesa đến các vị tỳ khưu là những kẻ xu hướng theo việc chia rẽ (hội chúng) và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu là những kẻ xu hướng theo Devadatta đang ra sức cho việc chia rẽ hội chúng.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
20. Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu khó dạy và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Kosambī.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến đại đức Channa.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, đại đức Channa trong khi được các vị tỳ khưu nói đúng theo Pháp đã tỏ ra ương ngạnh.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
21. Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu làm hư hỏng các gia đình và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Assaji và Punabbasuka.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Assaji và Punabbasuka khi được hội chúng thực thi hành sự xua đuổi đã chê bai các tỳ khưu là có sự thiên vị vì thương, có sự thiên vị vì ghét, có sự thiên vị vì si mê, có sự thiên vị vì sợ hãi.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
Dứt mười ba điều saṅghādisesa.
Tóm lược phần này:
22.
Việc xuất ra (tinh dịch),
xúc chạm phần thân thể,
nói những lời dâm dục
nhục dục cho bản thân
mai mối, và cốc liêu,
trú xá, không nguyên cớ,
điều nhỏ nhặt nào đó,
thêm vào việc chia rẽ,
những kẻ theo vị ấy,
và vị khó khuyên bảo,
làm hỏng các gia đình,
như thế mười ba điều
saṅghādisesā.
23. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều bất định thứ nhất tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực? Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng? Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? (Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? Sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Thuộc về sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được giải quyết với bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp (tranh tụng)? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Luật? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Thắng Luật? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? Điều gì là sự phạm tội? Điều gì là sự thành tựu? Điều gì là sự thực hành? Đức Thế Tôn quy định điều aniyata thứ nhất vì bao nhiêu lợi ích? Những ai học tập (điều ấy)? Những ai có sự học tập đã thực hành xong? (Điều ấy) được tồn tại ở đâu? Những ai duy trì (điều ấy)? Là lời dạy là của ai? Do ai truyền đạt lại?
24. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều aniyata thứ nhất tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đã cùng với người nữ một nam một nữ ngồi ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất, thuận tiện cho hành động.
Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không?
- Có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra trong trường hợp ấy.
Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực?
- Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng?
- Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu).
Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)?
- Là điều quy định cho một (hội chúng tỳ khưu).
Trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha, (điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào?
- (Điều ấy) được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Vị thực hiện việc đọc tụng với phần đọc tụng nào?
- Vị thực hiện việc đọc tụng với phần đọc tụng thứ tư.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng?
- Có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội?
- Có thể thuộc về nhóm tội pārājika, có thể thuộc về nhóm tội saṅghādisesa, có thể thuộc về nhóm tội pācittiya.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội?
- Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng?
- Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được giải quyết với bao nhiêu cách dàn xếp?
- Điều ấy được giải quyết với ba cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận; có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.
Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Luật? Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Thắng Luật?
- Sự quy định gọi là Luật. Sự phân tích gọi là Thắng Luật.
Trong trường hợp ấy điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha?
- Sự quy định gọi là giới bổn Pātimokkha. Sự phân tích gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha.
Điều gì là sự phạm tội?
- Việc không tự kiềm chế là sự phạm tội.
Điều gì là sự thành tựu?
- Việc tự kiềm chế là sự thành tựu.
Điều gì là sự thực hành?
- “Tôi sẽ không làm việc có hình thức như thế,” sau khi thọ trì vị ấy thực hành các điều học cho đến trọn đời, tận hơi thở vào cuối cùng.
Đức Thế Tôn quy định điều aniyata thứ nhất vì bao nhiêu lợi ích?
- Đức Thế Tôn quy định điều aniyata thứ nhất vì mười lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc trấn áp những nhân vật ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm sự trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, và nhằm sự hỗ trợ Luật.
Những ai học tập (điều ấy)?
- Các bậc Thánh hữu học và các thiện nhân phàm phu học tập (điều ấy).
Những ai có sự học tập đã thực hành xong?
- Các bậc A‑la‑hán có sự học tập đã thực hành xong.
(Điều ấy) được tồn tại ở đâu?
- Được tồn tại ở các vị có sự ưa thích việc học tập.
Những ai duy trì (điều ấy)?
- Những vị nào có phận sự thực hành, những vị ấy duy trì.
Là lời dạy của ai?
- Là lời dạy của đức Thế Tôn, bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác.
Do ai truyền đạt lại?
- Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lão).
Các ngài Upāli,
và ngài Dāsaka,
cũng vậy Soṇaka,
và ngài Siggava,
Moggallīputta
là vị đứng thứ năm,
các vị ấy truyền lại
ở Jambu huy hoàng.
Từ đó, Mahinda,
và ngài Iṭṭiya,
trưởng lão Uttiya,
và ngài Sambala,
...(như trên)...
Những vị hàng đầu ấy
có được đại trí tuệ
là những vị thông Luật
rành rẽ về đường lối
đã phổ biến Tạng Luật
ở trên hòn đảo (này)
tên Tambapaṇṇi.
25. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều aniyata thứ nhì tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đã cùng với người nữ một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo.
Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không?
- Có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra trong trường hợp ấy.
Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực?
- Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng?
- Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu).
Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)?
- Là điều quy định cho một (hội chúng tỳ khưu).
Trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha, (điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào?
- (Điều ấy) được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Vị thực hiện việc đọc tụng với phần đọc tụng nào?
- Vị thực hiện việc đọc tụng với phần đọc tụng thứ tư.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng?
- Có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội?
- Có thể thuộc về nhóm tội saṅghādisesa, có thể thuộc về nhóm tội pācittiya.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội?
- Điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng?
- Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được giải quyết với bao nhiêu cách dàn xếp?
- Điều ấy được giải quyết với ba cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận; có thể là hành xử Luật với sự hiện diện và cách dùng cỏ che lấp.
...(như trên)...
Dứt hai điều aniyata.
Tóm lược phần này:
26.
Thuận tiện việc hành động
chính là như thế ấy,
và không như thế ấy,
đức Phật vị đứng đầu
khéo quy định như thế
về (hai) điều bất định.
Tỳ khưu Indacanda
1. Đức Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều bất cộng trụ thứ nhất tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi...
Mục lục
- I. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU - ĐOẠN 1-26
- I. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU - ĐOẠN 27-92
- I. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU - ĐOẠN 93-161
- I. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU - ĐOẠN 162-243
- I. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU - ĐOẠN 244-382
- I. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU - ĐOẠN 383-468
- I. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU - ĐOẠN 469-510
- II. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU NI - ĐOẠN 511-541
- II. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU NI - ĐOẠN 542-591
- II. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU NI - ĐOẠN 592-648
- II. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU NI - ĐOẠN 649-788
- II. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU NI - ĐOẠN 789-825
- III. TÓM LƯỢC VỀ NGUỒN SANH TỘI
- IV. (a) SỰ TRÙNG LẶP LIÊN TỤC
- IV. (a) SỰ TRÙNG LẶP LIÊN TỤC - 2. HAI MƯƠI PHẦN
- IV. (b) PHÂN TÍCH CÁCH DÀN XẾP - ĐOẠN 884-901
- IV. (b) PHÂN TÍCH CÁCH DÀN XẾP - ĐOẠN 902-917
- V. CÁC CÂU HỎI VỀ BỘ HỢP PHẦN
- VI. TĂNG THEO TỪNG BẬC - ĐOẠN 941-964
- VI. TĂNG THEO TỪNG BẬC - ĐOẠN 965-987
- VI. TĂNG THEO TỪNG BẬC - ĐOẠN 988-1006
- VII. CÁC CÂU VẤN ĐÁP VỀ LỄ UPOSATHA
- VIII. SƯU TẬP CÁC BÀI KỆ
- IX. PHÂN TÍCH SỰ TRANH TỤNG
- X. SƯU TẬP KHÁC VỀ CÁC BÀI KỆ
- XI. CHƯƠNG CÁO TỘI
- XII. XUNG ĐỘT (PHẦN PHỤ)
- XIII. XUNG ĐỘT (PHẦN CHÍNH)
- XIV. PHÂN TÍCH KAṬHINA
- XV. NHÓM NĂM CỦA UPĀLI - ĐOẠN 1161-1171
- XV. NHÓM NĂM CỦA UPĀLI - ĐOẠN 1172-1190
- XV. NHÓM NĂM CỦA UPĀLI - ĐOẠN 1191-1210
- XV. NHÓM NĂM CỦA UPĀLI - ĐOẠN 1211-1229
- XVI. NGUỒN SANH KHỞI
- XVII. SƯU TẬP CÁC BÀI KỆ (PHẦN HAI)
- XVIII. CÁC BÀI KỆ LÀM XUẤT MỒ HÔI
- XIX. NĂM PHẦN