Kinh Tương Ưng Bộ

SN 1.1-10 - PHẨM CÂY LAU

I: Bộc Lưu

Như vầy tôi nghe.

Một thời Thế Tôn ở Xá‑vệ, Thắng Lâm, tại vườn ông Cấp Cô Độc.

Rồi một vị Thiên, khi đêm đã gần tàn, với nhan sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Đứng một bên, vị Thiên ấy bạch Thế Tôn:

- Thưa Tôn giả, làm sao Ngài vượt khỏi bộc lưu?

- Này Hiền giả, không đứng lại, không bước tới, Ta vượt khỏi bộc lưu.

- Thưa Tôn giả, làm sao không đứng lại, không bước tới, Ngài vượt khỏi bộc lưu?

- Này Hiền giả, khi Ta đứng lại, thời Ta chìm xuống. Này Hiền giả, khi Ta bước tới, thời Ta trôi giạt; do vậy, này Hiền giả, không đứng lại, không bước tới, Ta vượt khỏi bộc lưu.

Vị Thiên:

Từ lâu, tôi mới thấy
Bà‑la‑môn tịch tịnh.
Không đứng, không bước tới,
Vượt chấp trước ở đời.

Vị Thiên ấy nói như vậy và bậc Đạo Sư chấp nhận. Vị Thiên ấy biết được: "Thế Tôn đã chấp nhận ta". Vị ấy đảnh lễ Thế Tôn, thân phía hữu hướng về Ngài, rồi biến mất tại chỗ.

II. Giải Thoát

... Ở Sàvatthi. Rồi một vị Thiên, khi đêm đã gần tàn, với nhan sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn. Sau khi đến, vị ấy đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Đứng một bên, vị Thiên ấy bạch Thế Tôn:

- Thưa Tôn giả, Ngài có biết giải thoát, thoát ly, viễn ly cho các chúng sanh không?

- Này Hiền giả, Ta có biết giải thoát, thoát ly, viễn ly cho các chúng sanh.

- Thưa Tôn giả, như thế nào Ngài biết giải thoát, thoát ly, viễn ly cho các chúng sanh?

Hỷ, tái sanh đoạn tận,
Tưởng, thức được trừ diệt,

Các thọ diệt, tịch tịnh,
Như vậy này Hiền giả,
Ta biết sự giải thoát,
Thoát ly và viễn ly,
Cho các loại chúng sanh.

III. Đưa Đến Đoạn Tận

... Đứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

Mạng sống bị dắt dẫn,
Tuổi thọ chẳng là bao,
Bị dẫn đến già nua,
Không có nơi dừng bước.
Ai đem tâm quán tưởng,
Sợ hãi tử vong này,
Hãy làm các công đức,
Đưa đến chơn an lạc.

Thế Tôn:

Mạng sống bị dắt dẫn,
Tuổi thọ chẳng là bao,
Bị dẫn đến già nua,
Không có nơi dừng bước.
Ai đem tâm quán tưởng,
Sợ hãi tử vong này,
Hãy bỏ mọi thế lợi,
Tâm hướng cầu tịch tịnh.

IV. Thời Gian Trôi Qua

... (Nhân duyên ở (Sàvatthi), đứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

Thời gian (lặng) trôi qua,
Đêm (ngày luôn) di động,
Tuổi tác buổi thanh xuân,
Tiếp tục bỏ chúng ta.
Những ai chịu quán sát,
Sợ hãi tử vong này,
Hãy làm các công đức,
Đưa đến (chơn) an lạc.

Thế Tôn:

(Thời gian lặng) trôi qua,
Đêm (ngày luôn) di động,
Tuổi tác buổi thanh xuân,
Tiếp tục bỏ chúng ta.
Những ai chịu quán sát,

Sợ hãi tử vong này,
Hãy bỏ mọi thế lợi,
Tâm hướng cầu tịch tịnh.

V. Bao Nhiêu Phải Cắt Đoạn.

... Đứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

Phải cắt đoạn bao nhiêu,
Phải từ bỏ bao nhiêu,
Tu tập thêm bao nhiêu,
Vượt qua bao trói buộc,
Để được có danh xưng,
Tỷ‑kheo vượt bộc lưu?

Thế Tôn:

Phải cắt đoạn đến năm,
Phải từ bỏ đến năm,
Tu tập thêm năm pháp (lực),
Vượt qua năm trói buộc,
Để được có danh xưng,
Tỷ‑kheo "vượt bộc lưu".

VI. Tỉnh Giác

... Đứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

Có bao pháp mê ngủ,
Khi pháp khác tỉnh giác?
Có bao pháp tỉnh giác,
Khi pháp khác mê ngủ?
Có bao nhiêu việc làm
Đưa ta đến trần cấu?
Có bao nhiêu việc làm
Khiến ta được thanh tịnh?

Thế Tôn:

Có năm pháp mê ngủ,
Khi pháp khác tỉnh giác,
Có năm pháp tỉnh giác,
Khi pháp khác mê ngủ.
Chính có năm việc làm
Đưa ta đến trần cấu,
Chính có năm việc làm
Khiến ta được thanh tịnh.

VII. Không Liễu Tri

... Đứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

Những ai với các pháp,
Không liễu tri thấu suốt,
Bị hướng dẫn lầm lạc,
Vòng quanh các dị giáo.
Họ mê ngủ triền miên,
Họ không có tỉnh giác,
Nay thật đã đến thời,
Họ cần phải thức tỉnh.

Thế Tôn:

Những ai với các pháp,
Khéo liễu tri sáng suốt,
Không bị dẫn lầm lạc,
Vòng quanh các dị giáo,
Họ chứng Chánh đẳng giác.
Họ liễu tri viên mãn,
Trên đường không thăng bằng,
Họ bước thật thăng bằng.

VIII. Mê Loạn

... Đứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

Những ai đối các pháp,
Quá đắm say mê loạn,
Bị hướng dẫn lầm lạc,
Vòng quanh các dị giáo,
Họ mê ngủ triền miên,
Họ không có tỉnh giác,
Nay thật đã đến thời,
Họ cần phải thức tỉnh.

Thế Tôn:

Những ai đối các pháp,
Không đắm say mê loạn,
Không bị dẫn lầm lạc,
Vòng quanh các dị giáo,
Họ chứng Chánh đẳng giác.
Họ liễu tri viên mãn,
Trên đường không thăng bằng,
Họ bước thật thăng bằng.

IX. Mong Muốn Kiêu Mạn

... Đứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

Đối vị ưa kiêu mạn,
Ở đây không điều phục,
Không trí tuệ sáng suốt,
Không định tĩnh nhiếp tâm,
Độc thân trú rừng núi,
Sống với tâm phóng dật,
Vị ấy không vượt khỏi,
Sự chi phối ma lực.

Thế Tôn:

Từ bỏ mọi kiêu mạn,
Tâm tư khéo nhiếp định,
Với tâm khéo tư sát,
Giải thoát mọi phiền trược,
Độc thân trú rừng núi (giới),
Với tâm không phóng dật,
Vị ấy vượt thoát khỏi,
Sự chi phối ma lực.

X. Rừng Núi

... Đứng một bên, vị Thiên ấy nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:

Thường sống trong rừng núi,
Bậc Thánh sống Phạm hạnh,
Một ngày ăn một buổi,
Sao sắc họ thù diệu?

Thế Tôn:

Không than việc đã qua,
Không mong việc sắp tới,
Sống ngay với hiện tại,
Do vậy, sắc thù diệu.
Do mong việc sắp tới,
Do than việc đã qua,
Nên kẻ ngu héo mòn,
Như lau xanh rời cành.

HT Thích Minh Châu

Một thời Thế Tôn ở Xá-vệ, Thắng Lâm, tại vườn ông Cấp Cô Độc. Rồi một vị Thiên, khi đêm đã gần tàn, với nhan sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Đứng một bên, vị Thiên ấy bạch Thế Tôn: - Thưa Tôn giả, làm sao Ngài vượt khỏi bộc lưu?

Mục lục

  1. THIÊN CÓ KỆ
    1. 1. TƯƠNG ƯNG CHƯ THIÊN
      1. SN 1.1-10 - PHẨM CÂY LAU
      2. SN 1.11-20 - PHẨM VƯỜN HOAN HỶ
      3. SN 1.21-30 - PHẨM KIẾM
      4. SN 1.31-40 - PHẨM QUẦN TIÊN
      5. SN 1.41-50 - PHẨM THIÊU CHÁY
      6. SN 1.51-60 - PHẨM GIÀ
      7. SN 1.61-70 - PHẨM THẮNG
      8. SN 1.71-81 - PHẨM ĐOẠN
    2. 2. TƯƠNG ƯNG THIÊN TỬ
      1. SN 2.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 2.11-20 - PHẨM CẤP CÔ ĐỘC
      3. SN 2.21-30 - PHẨM CÁC NGOẠI ĐẠO
    3. 3. TƯƠNG ƯNG KOSALA
      1. SN 3.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 3.11-20 - PHẨM THỨ HAI
      3. SN 3.21-25 - PHẨM THỨ BA
    4. 4. TƯƠNG ƯNG ÁC MA
      1. SN 4.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 4.11-20 - PHẨM THỨ HAI
      3. SN 4.21-25 - PHẨM THỨ BA
    5. SN 5 - TƯƠNG ƯNG TỶ KHEO NI
    6. 6. TƯƠNG ƯNG PHẠM THIÊN
      1. SN 6.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 6.11-15 - PHẨM THỨ HAI
    7. 7. TƯƠNG ƯNG BÀ LA MÔN
      1. SN 7.1-10 - PHẨM A-LA-HÁN THỨ NHẤT
      2. SN 7.11-22 - PHẨM CƯ SĨ
    8. SN 8 - TƯƠNG ƯNG TRƯỞNG LÃO VANGÌSA
    9. SN 9 - TƯƠNG ƯNG RỪNG
    10. SN 10 - TƯƠNG ƯNG DẠ XOA
    11. 11. TƯƠNG ƯNG SAKKA
      1. SN 11.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 11.11-20 - PHẨM THỨ HAI
      3. SN 11.21-25 - PHẨM THỨ BA (HAY SAKKA NĂM KINH)
  2. THIÊN NHÂN DUYÊN
    1. 12. TƯƠNG ƯNG NHÂN DUYÊN
      1. SN 12.1-10 - PHẨM PHẬT ĐÀ
      2. SN 12.11-20 - PHẨM ĐỒ ĂN
      3. SN 12.21-30 - PHẨM MƯỜI LỰC
      4. SN 12.31-40 - PHẨM KALARA - VỊ SÁT ĐẾ LỊ
      5. SN 12.41-50 - PHẨM GIA CHỦ - THỨ NĂM
      6. SN 12.51-60 - PHẨM CÂY
      7. SN 12.61-70 - ĐẠI PHẨM THỨ BẢY
      8. SN 12.71-81 - SA MÔN, BÀ LA MÔN - PHẨM THỨ TÁM
      9. SN 12.82-213 - TRUNG LƯỢC PHẨM
    2. SN 13 - TƯƠNG ƯNG MINH KIẾN
    3. 14. TƯƠNG ƯNG GIỚI
      1. SN 14.1-10 - PHẨM SAI BIỆT
      2. SN 14.11-22 - PHẨM THỨ HAI
      3. SN 14.23-29 - PHẨM NGHIỆP ĐẠO THỨ BA
      4. SN 14.30-39 - PHẨM THỨ TƯ
    4. 15. TƯƠNG ƯNG VÔ THỈ
      1. SN 15.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 15.11-20 - PHẨM THỨ HAI
    5. SN 16 - TƯƠNG ƯNG KASSAPA
    6. 17. TƯƠNG ƯNG LỢI ĐẮC CUNG KÍNH
      1. SN 17.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 17.11-20 - PHẨM THỨ HAI
      3. SN 17.21-30 - PHẨM THỨ BA
      4. SN 17.31-43 - PHẨM THỨ TƯ
    7. 18. TƯƠNG ƯNG RÀHULA
      1. SN 18.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 18.11-22 - PHẨM THỨ HAI
    8. 19. TƯƠNG ƯNG LAKKHANA
      1. SN 19.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 19.11-21 - PHẨM THỨ HAI
    9. SN 20 - TƯƠNG ƯNG THÍ DỤ
    10. SN 21 - TƯƠNG ƯNG TỶ KHEO
  3. THIÊN UẨN
    1. 22. TƯƠNG ƯNG UẨN
      1. A. Năm Mươi Kinh Căn Bản
        1. SN 22.1-11 - PHẨM NAKULAPITÀ
        2. SN 22.12-21 - PHẨM VÔ THƯỜNG
        3. SN 22.22-32 - PHẨM GÁNH NẶNG
        4. SN 22.33-42 - PHẨM KHÔNG PHẢI CỦA CÁC ÔNG
        5. SN 22.43-52 - PHẨM TỰ MÌNH LÀM HÒN ĐẢO
      2. B. Năm Mươi Kinh Ở Giữa
        1. SN 22.53-62 - PHẨM THAM LUYẾN
        2. SN 22.63-72 - PHẨM A-LA-HÁN
        3. SN 22.73-82 - PHẨM NHỮNG GÌ ĐƯỢC ĂN
        4. SN 22.83-92 - PHẨM TRƯỞNG LÃO
        5. SN 22.93-102 - PHẨM HOA
      3. C. Năm Mươi Kinh Sau
        1. SN 22.103-112 - PHẨM BIÊN
        2. SN 22.113-125 - PHẨM THUYẾT PHÁP
        3. SN 22.126-135 - PHẨM VÔ MINH
        4. SN 22.136-149 - PHẨM THAN ĐỎ
        5. SN 22.150-159 - PHẨM KIẾN
    2. 23. TƯƠNG ƯNG RÀDHA
      1. SN 23.1-10 - PHẨM THỨ NHẤT
      2. SN 23.11-22 - PHẨM THỨ HAI
      3. SN 23.23-34 - PHẨM SƠ VẤN
      4. SN 23.35-46 - PHẨM THÂN CẬN
    3. 24. TƯƠNG ƯNG KIẾN
      1. SN 24.1-18 - PHẨM DỰ LƯU
      2. SN 24.19-36 - PHẨM TRÙNG THUYẾT (1)
      3. SN 24.37-44 - PHẨM TRÙNG THUYẾT (2)
      4. SN 24.45-70 - PHẨM TRÙNG THUYẾT (3)
      5. SN 24.71-96 - PHẨM TRÙNG THUYẾT (4)
    4. SN 25 - TƯƠNG ƯNG NHẬP
    5. SN 26 - TƯƠNG ƯNG SANH
    6. SN 27 - TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO
    7. SN 28 - TƯƠNG ƯNG SÀRIPUTTA
    8. SN 29 - TƯƠNG ƯNG LOÀI RỒNG
    9. SN 30 - TƯƠNG ƯNG KIM XÍ ĐIỂU
    10. SN 31 - TƯƠNG ƯNG CÀN THÁT BÀ
    11. SN 32 - TƯƠNG ƯNG THẦN MÂY
    12. SN 33 - TƯƠNG ƯNG VACCHAGOTA
    13. SN 34 - TƯƠNG ƯNG THIỀN
  4. THIÊN SÁU XỨ
    1. 35. TƯƠNG ƯNG SÁU XỨ
      1. Phần Một - Năm Mươi Kinh Thứ Nhất
        1. SN 35.1-12 - PHẨM VÔ THƯỜNG
        2. SN 35.13-22 - PHẨM SONG ĐÔI
        3. SN 35.23-32 - PHẨM TẤT CẢ
        4. SN 35.33-42 - PHẨM SANH PHÁP
        5. SN 35.43-52 - PHẨM VÔ THƯỜNG
      2. Phần Hai - Năm Mươi Kinh Thứ Hai
        1. SN 35.53-62 - PHẨM VÔ MINH
        2. SN 35.63-73 - PHẨM MIGAJÀLA
        3. SN 35.74-83 - PHẨM BỆNH
        4. SN 35.84-93 - PHẨM CHANNA
        5. SN 35.94-103 - PHẨM TỪ BỎ
      3. Phần Ba - Năm Mươi Kinh Thứ Ba
        1. SN 35.104-113 - PHẨM AN ỔN, KHỎI CÁC KHỔ ÁCH
        2. SN 35.114-123 - PHẨM THẾ GIỚI DỤC CÔNG ĐỨC
        3. SN 35.124-133 - PHẨM GIA CHỦ
        4. SN 35.134-155 - PHẨM DEVADAHA
      4. Phần Bốn - Năm Mươi Kinh Thứ Tư
        1. SN 35.156-167 - PHẨM DUYỆT HỶ TIÊU TẬN
        2. SN 35.168-227 - PHẨM SÁU MƯƠI LƯỢC THUYẾT
        3. SN 35.228-237 - PHẨM BIỂN
        4. SN 35.238-248 - PHẨM RẮN ĐỘC
    2. 36. TƯƠNG ƯNG THỌ
      1. SN 36.1-10 - PHẦN MỘT - PHẨM CÓ KỆ
      2. SN 36.11-20 - PHẦN HAI - PHẨM SỐNG MỘT MÌNH
      3. SN 36.21-31 - PHẦN BA - PHẨM MỘT TRĂM LẺ TÁM PHÁP MÔN
    3. 37. TƯƠNG ƯNG NỮ NHÂN
      1. SN 37.1-14 - PHẦN MỘT - PHẨM TRUNG LƯỢC
      2. SN 37.15-24 - PHẦN HAI - PHẨM TRUNG LƯỢC
      3. SN 37.25-34 - PHẦN BA - PHẨM CÁC SỨC MẠNH
    4. SN 38 - TƯƠNG ƯNG JAMBUKHÀDAKA
    5. SN 39 - TƯƠNG ƯNG SÀMANDAKA
    6. SN 40 - TƯƠNG ƯNG MOGGALÀNA
    7. SN 41 - TƯƠNG ƯNG TÂM
    8. SN 42 - TƯƠNG ƯNG THÔN TRƯỞNG
    9. 43. TƯƠNG ƯNG VÔ VI
      1. SN 43.1-11 - PHẦN MỘT - PHẨM MỘT
      2. SN 43.12-44 - PHẦN HAI - PHẨM HAI
    10. SN 44 - TƯƠNG ƯNG KHÔNG THUYẾT
  5. THIÊN ĐẠI PHẨM
    1. 45. TƯƠNG ƯNG ĐẠO
      1. SN 45.1-10 - PHẨM VÔ MINH
      2. SN 45.11-20 - PHẨM TRÚ
      3. SN 45.21-30 - PHẨM TÀ TÁNH
      4. SN 45.31-138 - PHẨM VỀ HẠNH (PATIPATTIVAGGA)
      5. SN 45.139-148 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      6. SN 45.149-160 - PHẨM VIỆC LÀM CẦN SỨC MẠNH
      7. SN 45.161-170 - PHẨM TẦM CẦU (ESANAVAGGO)
      8. SN 45.171-180 - PHẨM BỘC LƯU
    2. 46. TƯƠNG ƯNG GIÁC CHI
      1. SN 46.1-10 - PHẨM NÚI
      2. SN 46.11-20 - PHẨM VỀ BỆNH
      3. SN 46.21-30 - PHẨM UDÀYI
      4. SN 46.31-40 - PHẨM TRIỀN CÁI
      5. SN 46.41-50 - PHẨM CHUYỂN LUÂN
      6. SN 46.51-56 - PHẨM TỔNG NHIẾP GIÁC CHI
      7. SN 46.57-66 - PHẨM HƠI THỞ VÔ HƠI THỞ RA
      8. SN 46.67-76 - PHẨM ĐOẠN DIỆT
      9. SN 46.77-88 - PHẨM SÔNG HẰNG QUẢNG THUYẾT
      10. SN 46.89-98 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      11. SN 46.99-110 - PHẨM CẦN DÙNG SỨC MẠNH
      12. SN 46.111-120 - PHẨM TẦM CẦU
      13. SN 46.121-130 - PHẨM BỘC LƯU
      14. SN 46.131-142 - PHẨM SÔNG HẰNG QUẢNG THUYẾT
      15. SN 46.143-152 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT (NHIẾP PHỤC THAM)
      16. SN 46.153-164 - PHẨM CẦN DÙNG SỨC MẠNH(NHIẾP PHỤC THAM)
      17. SN 46.165-174 - PHẨM TẦM CẦU (NHIẾP PHỤC THAM)
      18. SN 46.175-184 - PHẨM BỘC LƯU
    3. 47. TƯƠNG ƯNG NIỆM XỨ
      1. SN 47.1-10 - PHẨM AMBAPÀLI
      2. SN 47.11-20 - PHẨM NÀLANDA
      3. SN 47.21-30 - PHẨM GIỚI TRÚ
      4. SN 47.31-40 - PHẨM CHƯA TỪNG ĐƯỢC NGHE
      5. SN 47.41-50 - PHẨM BẤT TỬ
      6. SN 47.51-62 - PHẨM SÔNG HẰNG RỘNG THUYẾT
      7. SN 47.63-72 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      8. SN 47.73-84 - PHẨM VIỆC LÀM CẦN SỨC MẠNH
      9. SN 47.85-94 - PHẨM TẦM CẦU
      10. SN 47.95-104 - PHẨM BỘC LƯU
    4. 48. TƯƠNG ƯNG CĂN
      1. SN 48.1-10 - PHẨM THANH TỊNH
      2. SN 48.11-20 - PHẨM CÓ PHẦN YẾU HƠN (MUDUTARAVAGGO)
      3. SN 48.21-30 - PHẨM SÁU CĂN
      4. SN 48.31-40 - PHẨM LẠC CĂN
      5. SN 48.41-50 - PHẨM VỀ GIÀ
      6. SN 48.51-60 - PHẨM THỨ SÁU
      7. SN 48.61-70 - PHẨM GIÁC PHẦN
      8. SN 48.71-82 - PHẨM SÔNG HẰNG RỘNG THUYẾT
      9. SN 48.83-92 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      10. SN 48.93-104 - PHẨM LÀM VIỆC CẦN SỨC MẠNH
      11. SN 48.105-114 - PHẨM TẦM CẦU
      12. SN 48.115-124 - PHẨM BỘC LƯU
      13. SN 48.125-136 - PHẨM SÔNG HẰNG RỘNG THUYẾT
      14. SN 48.137-146 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      15. SN 48.147-158 - PHẨM VIỆC LÀM CẦN SỨC MẠNH
      16. SN 48.159-168 - PHẨM TẦM CẦU
      17. SN 48.169-178 - PHẨM BỘC LƯU
    5. 49. TƯƠNG ƯNG CHÁNH CẦN
      1. SN 49.1-12 - PHẨM SÔNG HẰNG RỘNG THUYẾT
      2. SN 49.13-22 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      3. SN 49.23-34 - PHẨM VIỆC LÀM CẦN SỨC MẠNH
      4. SN 49.35-44 - PHẨM TẦM CẦU
      5. SN 49.45-54 - PHẨM BỘC LƯU
    6. 50. TƯƠNG ƯNG LỰC
      1. SN 50.1-12 - PHẨM SÔNG HẰNG RỘNG THUYẾT
      2. SN 50.13-22 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      3. SN 50.23-34 - PHẨM SỨC MẠNH (VIỄN LY)
      4. SN 50.35-44 - PHẨM TẦM CẦU
      5. SN 50.45-54 - PHẨM BỘC LƯU
      6. SN 50.55-66 - PHẨM SÔNG HẰNG RỘNG THUYẾT
      7. SN 50.67-76 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      8. SN 50.77-88 - PHẨM LỰC
      9. SN 50.89-98 - PHẨM TẦM CẦU
      10. SN 50.99-108 - PHẨM BỘC LƯU
    7. 51. TƯƠNG ƯNG NHƯ Ý TÚC
      1. SN 51.1-10 - PHẨM CÀPÀLA
      2. SN 51.11-20 - PHẨM LẦU RUNG CHUYỂN
      3. SN 51.21-32 - PHẨM THỨ BA
      4. SN 51.33-44 - PHẨM SÔNG HẰNG RỘNG THUYẾT
      5. SN 51.45-54 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      6. SN 51.55-66 - PHẨM VIỆC LÀM CẦN SỨC MẠNH
      7. SN 51.67-76 - PHẨM TẦM CẦU
      8. SN 51.77-86 - PHẨM BỘC LƯU
    8. 52. TƯƠNG ƯNG ANURUDDHA
      1. SN 52.1-10 - PHẨM ĐỘC CƯ
      2. SN 52.11-24 - PHẨM THỨ HAI
    9. 53. TƯƠNG ƯNG THIỀN
      1. SN 53.1-12 - PHẨM SÔNG HẰNG RỘNG THUYẾT
      2. SN 53.13-22 - PHẨM KHÔNG PHÓNG DẬT
      3. SN 53.23-34 - PHẨM LÀM VIỆC CẦN SỨC MẠNH
      4. SN 53.35-44 - PHẨM TẦM CẦU
      5. SN 53.45-54 - PHẨM BỘC LƯU
    10. 54. TƯƠNG ƯNG HƠI THỞ VÔ, HƠI THỞ RA
      1. SN 54.1-10 - PHẨM MỘT PHÁP
      2. SN 54.11-20 - PHẨM THỨ HAI
    11. 55. TƯƠNG ƯNG DỰ LƯU
      1. SN 55.1-10 - PHẨM VELUDVÀRA
      2. SN 55.11-20 - PHẨM MỘT NGÀN, HAY VƯỜN VUA
      3. SN 55.21-30 - PHẨM SARANÀNI
      4. SN 55.31-40 - PHẨM PHƯỚC ĐỨC SUNG MÃN
      5. SN 55.41-50 - PHẨM PHƯỚC ĐỨC SUNG MÃN VỚI KỆ
      6. SN 55.51-61 - PHẨM VỚI TRÍ TUỆ
      7. SN 55.62-74 - PHẨM ĐẠI TRÍ TUỆ
    12. 56. TƯƠNG ƯNG SỰ THẬT
      1. SN 56.1-10 - PHẨM ĐỊNH
      2. SN 56.11-20 - PHẨM CHUYỂN PHÁP LUÂN
      3. SN 56.21-30 - PHẨM KOTIGÀMA
      4. SN 56.31-40 - PHẨM RỪNG SIMSAPÀ
      5. SN 56.41-50 - PHẨM VỰC THẲM
      6. SN 56.51-60 - PHẨM CHỨNG ĐẠT
      7. SN 56.61-70 - PHẨM BÁNH XE LƯỢC THUYẾT
      8. SN 56.71-80 - PHẨM ÍT NGƯỜI TỪ BỎ
      9. SN 56.81-90 - PHẨM LÚA GẠO SỐNG RỘNG THUYẾT
      10. SN 56.91-101 - PHẨM CHÚNG SANH NHIỀU HƠN
      11. SN 56.102-131 - PHẨM NĂM SANH THÚ