Tập Yếu · Tỳ khưu Indacanda
II. MƯỜI SÁU PHẦN CHÍNH THUỘC PHÂN TÍCH GIỚI TỲ KHƯU NI - ĐOẠN 511-541
511. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực? Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng? Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? (Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong bốn cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? Sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Thuộc về sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được giải quyết với bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng)? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Luật? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Thắng Luật? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Trong trường hợp ấy, điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? Điều gì là sự phạm tội? Điều gì là sự thành tựu? Điều gì là sự thực hành? Đức Thế Tôn quy định điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni vì bao nhiêu lợi ích? Những vị ni nào học tập (điều ấy)? Những vị ni nào có sự học tập đã thực hành xong? (Điều ấy) được tồn tại ở đâu? Những vị ni nào duy trì (điều ấy)? Là lời dạy là của ai? Do ai truyền đạt lại?
512. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Sundarīnandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Sundarīnandā nhiễm dục vọng đã ưng thuận việc xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng.
Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không?
- Có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra trong trường hợp ấy.
Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực?
- Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng?
- Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu ni).
Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)?
- Là điều quy định cho một (hội chúng).
Được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong bốn cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha?
- Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào?
- Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ nhì.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng?
- Là sự hư hỏng về giới.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội?
- Thuộc về nhóm tội pārājika.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội?
- Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng?
- Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được giải quyết với bao nhiêu cách dàn xếp?
- Điều ấy được giải quyết với hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Luật? Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Thắng Luật?
- Sự quy định gọi là Luật. Sự phân tích gọi là Thắng Luật.
Trong trường hợp ấy điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Trong trường hợp ấy điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha?
- Sự quy định gọi là giới bổn Pātimokkha. Sự phân tích gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha.
Điều gì là sự phạm tội?
- Việc không tự kiềm chế là sự phạm tội.
Điều gì là sự thành tựu?
- Việc tự kiềm chế là sự thành tựu.
Điều gì là sự thực hành?
- “Tôi sẽ không làm việc có hình thức như thế,” sau khi thọ trì vị ấy thực hành các điều học cho đến trọn đời, tận hơi thở vào cuối cùng.
Đức Thế Tôn quy định điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni vì bao nhiêu lợi ích?
- Đức Thế Tôn quy định điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni vì mười lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc trấn áp những tỳ khưu ni ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu ni hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm sự trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, và nhằm sự hỗ trợ Luật.
Những vị ni nào học tập (điều ấy)?
- Các bậc nữ Thánh hữu học và các nữ thiện nhân phàm phu học tập (điều ấy).
Những vị ni nào có sự học tập đã thực hành xong?
- Các vị ni là bậc A‑la‑hán có sự học tập đã thực hành xong.
(Điều ấy) được tồn tại ở đâu?
- Được tồn tại ở các vị ni có sự ưa thích việc học tập.
Những vị ni nào duy trì (điều ấy)?
- Những vị ni nào có phận sự thực hành, những vị ni ấy duy trì.
Là lời dạy là của ai?
- Là lời dạy của đức Thế Tôn, bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác.
Do ai truyền đạt lại?
- Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lão).
Các ngài Upāli,
và ngài Dāsaka,
cũng vậy Soṇaka,
và ngài Siggava,
Moggallīputta
là vị đứng thứ năm,
các vị ấy truyền lại
ở Jambu huy hoàng.
Từ đó, Mahinda,
và ngài Iṭṭiya,
trưởng lão Uttiya,
và ngài Sambala,
...(như trên)...
Những vị hàng đầu ấy
có được đại trí tuệ
là những vị thông Luật
rành rẽ về đường lối
đã phổ biến Tạng Luật
ở trên hòn đảo (này)
tên Tambapaṇṇi.
513. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều pārājika thứ sáu cho các tỳ khưu ni tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā dầu biết vị tỳ khưu ni vi phạm tội pārājika đã không tự chính mình khiển trách cũng không thông báo cho nhóm.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
514. Điều pārājika thứ bảy cho các tỳ khưu ni đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā xu hướng theo tỳ khưu Ariṭṭha trước đây là người huấn luyện chim ưng (là vị) đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (giống điều buông bỏ trách nhiệm) ...(như trên)...
515. Điều pārājika thứ tám cho các tỳ khưu ni đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã làm đủ sự việc thứ tám.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (giống điều buông bỏ trách nhiệm) ...(như trên)...
Dứt tám điều pārājika.
Tóm lược phần này:
516.
Việc đôi lứa, trộm cắp,
đoạt mạng người, thượng nhân,
việc xúc chạm thân thể,
giấu tội trọng vị khác,
xu hướng vị án treo,
vị làm đủ tám việc,
bậc Đại Nhân quy định
nhân đoạn lìa chẳng nghi.
517. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu ni là người nói lời tranh chấp thực hiện việc thưa kiện tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? ...(như trên)... Do ai truyền đạt lại?
518. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu ni là người nói lời tranh chấp thực hiện việc thưa kiện tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã sống là người nói lời tranh chấp.
Trong trường hợp ấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không?
- Có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra trong trường hợp ấy.
Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi, (hay là) điều quy định (áp dụng) cho khu vực?
- Là điều quy định (áp dụng) cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni) hay là điều quy định riêng?
- Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu ni).
Là điều quy định cho một (hội chúng) hay là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)?
- Là điều quy định cho một (hội chúng).
Được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong bốn cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha?
- Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào?
- Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ ba.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng?
- Là sự hư hỏng về giới.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội?
- Thuộc về nhóm tội saṅghādisesa.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội?
- Điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
Do ai truyền đạt lại?
- Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lão).
...(như trên)...
519. Điều saṅghādisesa đến vị ni tiếp độ nữ đạo tặc đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã tiếp độ nữ đạo tặc.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
...(như trên)...
520. Điều saṅghādisesa đến vị ni một mình đi vào trong làng đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ một mình đã đi vào trong làng.
- Có một điều quy định, ba điều quy định thêm.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (giống điều pārājika thứ nhất).
...(như trên)...
521. Điều saṅghādisesa đến vị ni khi chưa xin phép hội chúng thực hiện hành sự và không quan tâm đến ước muốn của nhóm rồi phục hồi cho vị tỳ khưu ni đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo theo Pháp theo Luật theo lời dạy của bậc Đạo Sư đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā khi chưa xin phép hội chúng thực hiện hành sự và không quan tâm đến ước muốn của nhóm đã phục hồi cho vị tỳ khưu ni đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo theo Pháp theo Luật theo lời dạy của bậc Đạo Sư.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (giống điều buông bỏ trách nhiệm) ...(như trên)...
522. Điều saṅghādisesa đến vị ni nhiễm dục vọng sau khi tự tay thọ nhận vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay của người nam nhiễm dục vọng rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Sundarīnandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Sundarīnandā nhiễm dục vọng đã tự tay thọ nhận vật thực từ tay của người nam nhiễm dục vọng.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (giống điều pārājika thứ nhất).
...(như trên)...
523. Điều saṅghādisesa đến vị ni xúi giục rằng: “Này ni sư, cá nhân người đàn ông ấy nhiễm dục vọng hay không nhiễm dục vọng thì sẽ làm gì ni sư khi ni sư không nhiễm dục vọng? Này ni sư, cá nhân người đàn ông ấy dâng vật thực cứng hoặc vật thực mềm nào đến ni sư, ni sư cứ tự tay thọ nhận vật ấy rồi nhai hoặc ăn đi” đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã xúi giục rằng: “Này ni sư, cá nhân người đàn ông ấy nhiễm dục vọng hay không nhiễm dục vọng thì sẽ làm gì ni sư khi ni sư không nhiễm dục vọng? Này ni sư, cá nhân người đàn ông ấy dâng vật thực cứng hoặc vật thực mềm nào đến ni sư, ni sư cứ tự tay thọ nhận vật ấy rồi nhai hoặc ăn đi.”
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ...(như trên)...
524. Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu ni nổi giận và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī nổi giận, bất bình đã nói như vầy: “Tôi lìa bỏ đức Phật, tôi lìa bỏ đức Pháp, tôi lìa bỏ đức Tăng, tôi lìa bỏ sự học tập.”
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (giống điều buông bỏ trách nhiệm) ...(như trên)...
525. Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu ni bị xử thua trong cuộc tranh tụng nào đó nên nổi giận và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī bị xử thua trong cuộc tranh tụng nào đó nên nổi giận, bất bình rồi đã nói như vầy: “Các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì thương, các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì ghét, các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì si mê, các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì sợ hãi.”
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (giống điều buông bỏ trách nhiệm) ...(như trên)...
526. Điều saṅghādisesa đến các tỳ khưu ni sống thân cận (với thế tục) và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã sống thân cận (với thế tục).
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (giống điều buông bỏ trách nhiệm) ...(như trên)...
527. Điều saṅghādisesa đến vị ni xúi giục rằng: “Này các ni sư, các vị hãy sống thân cận, các vị chớ có sống cách khác” và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã xúi giục rằng: “Này các ni sư, các vị hãy sống thân cận, các vị chớ có sống cách khác.”
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (giống điều buông bỏ trách nhiệm) ...(như trên)...
Dứt mười điều saṅghādisesa.
Tóm lược phần này:
528.
Thưa kiện, độ nữ tặc,
vào trong làng, án treo,
và vật thực loại cứng,
“Sẽ làm gì ni sư?”
nổi giận, việc nào đó,
sống thân cận (thế tục),
với quan niệm trái ngược,
như vậy là mười điều.
529. Đức Thế Tôn ấy là bậc A‑la‑hán, Chánh Đẳng Giác khi biết được, khi thấy được đã quy định điều nissaggiya pācittiya đến vị ni thực hiện việc tích trữ bình bát tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã thực hiện việc tích trữ bình bát.
- Có một điều quy định.
- Điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như phần Kaṭhina).
...(như trên)...
530. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni sau khi xác định y ngoài hạn kỳ là: “Y trong thời hạn” rồi bảo phân chia đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi xác định y ngoài hạn kỳ là: “Y trong thời hạn” rồi đã bảo phân chia.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội:
...(như trên)...
531. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni sau khi trao đổi y với vị tỳ khưu ni rồi giật lại đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi trao đổi y với vị tỳ khưu ni rồi đã giật lại.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội:
...(như trên)...
532. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni sau khi yêu cầu vật này lại yêu cầu vật khác đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi yêu cầu vật này đã yêu cầu vật khác.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
533. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni sau khi bảo sắm vật này lại bảo sắm vật khác đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi bảo sắm vật này đã bảo sắm vật khác.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
534. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
535. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
536. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
537. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
538. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về cá nhân đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về cá nhân đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
539. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm tấm choàng loại dày vượt quá bốn kaṃsa đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã yêu cầu đức vua tấm choàng len.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
540. Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm tấm choàng loại nhẹ vượt quá hai kaṃsa rưỡi đã được quy định tại đâu?
- Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai?
- Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì?
- Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã yêu cầu đức vua tấm choàng sợi lanh.
- Có một điều quy định.
- Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội:
...(như trên)...
Dứt mười hai điều nissaggiya pācittiya.
541.
Việc tích trữ bình bát,
ngoại thời thành trong thời,
trao đổi, và yêu cầu,
bảo sắm, lợi ích khác,
thuộc hội chúng, nhóm ni,
tự xin, thuộc cá nhân,
(áo choàng) bốn kaṃsa,
và hai kaṃsa rưỡi.