Phân Tích Giới Bổn › Phân Tích Giới Tỳ-khưu I › IV. Chương Bất Cộng Trụ thứ tư: Tội khoe pháp thượng nhân không thực chứng · Tỳ khưu Indacanda

PTG 005 - IV. CHƯƠNG BẤT CỘNG TRỤ THỨ TƯ - ĐOẠN 255-281

255. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và nhị thiền, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và nhị thiền, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và nhị thiền” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và tam thiền, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và tam thiền, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và tam thiền” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và tứ thiền, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và tứ thiền, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và tứ thiền” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

256. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và vô phiền não giải thoát, sơ thiền và vô tướng giải thoát, sơ thiền và vô nguyện giải thoát, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và vô nguyện giải thoát, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và vô nguyện giải thoát” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

257. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và vô phiền não định, sơ thiền và vô tướng định, sơ thiền và vô nguyện định, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và vô nguyện định, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và vô nguyện định” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

258. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và sự chứng đạt về trạng thái vô phiền não, sơ thiền và sự chứng đạt về trạng thái vô tướng, sơ thiền và sự chứng đạt về trạng thái vô nguyện, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và sự chứng đạt về trạng thái vô nguyện, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và sự chứng đạt về trạng thái vô nguyện” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

259. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và tam Minh, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và tam Minh, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và tam Minh” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

260. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và tứ Niệm Xứ, sơ thiền và tứ Chánh Cần, sơ thiền và tứ Như Ý Túc, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và tứ Như Ý Túc, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và tứ Như Ý Túc” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

261. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và ngũ Quyền, sơ thiền và ngũ Lực, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và ngũ Lực, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và ngũ Lực” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

262. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và thất Giác Chi, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và thất Giác Chi, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và thất Giác Chi” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

263. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và bát Thánh Đạo, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và bát Thánh Đạo, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và bát Thánh Đạo” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

264. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và quả vị Nhập Lưu, sơ thiền và quả vị Nhất Lai, sơ thiền và quả vị Bất Lai, sơ thiền và quả vị A‑la‑hán, ... tôi đạt ... tôi trú sơ thiền và quả vị A‑la‑hán, ... tôi đã thực chứng sơ thiền và quả vị A‑la‑hán” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

265. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và tôi đã từ bỏ tham ái, ...(như trên)... Tôi đã chứng sơ thiền ...(như trên)... và tôi đã từ bỏ sân ...(như trên)... Tôi đã chứng sơ thiền ...(như trên)... và tôi đã từ bỏ, đã quăng bỏ, đã thoát khỏi, đã dứt bỏ, đã xa rời, đã khai trừ, đã đoạn trừ si” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

266. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền và tâm của tôi không bị che lấp bởi tham ái, và tâm của tôi không bị che lấp bởi sân, và tâm của tôi không bị che lấp bởi si” bị phạm tội pārājika: Trước tiên, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (vị ấy biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” sau khi đã nói (vị ấy biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã diễn đạt quan điểm, đã diễn đạt điều mong mỏi, đã diễn đạt điều khao khát, đã diễn đạt ý định.

Dứt phần phân tích theo sự xoay vòng.

267. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được nhị thiền và tam thiền, ... tôi đạt ... tôi trú nhị thiền và tam thiền, ... tôi đã thực chứng nhị thiền và tam thiền” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được nhị thiền và tứ thiền, ... tôi đạt ... tôi trú nhị thiền và tứ thiền, ... tôi đã thực chứng nhị thiền và tứ thiền” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng nhị thiền và vô phiền não giải thoát, nhị thiền và vô tướng giải thoát, nhị thiền và vô nguyện giải thoát, nhị thiền và vô phiền não định, nhị thiền và vô tướng định, nhị thiền và vô nguyện định, nhị thiền và sự chứng đạt về trạng thái vô phiền não, nhị thiền và sự chứng đạt về trạng thái vô tướng, nhị thiền và sự chứng đạt về trạng thái vô nguyện, nhị thiền và tam Minh, nhị thiền và tứ Niệm Xứ, nhị thiền và tứ Chánh Cần, nhị thiền và tứ Như Ý Túc, nhị thiền và ngũ Quyền, nhị thiền và ngũ Lực, nhị thiền và thất Giác Chi, nhị thiền và bát Thánh Đạo, nhị thiền và quả vị Nhập Lưu, nhị thiền và quả vị Nhất Lai, nhị thiền và quả vị Bất Lai, nhị thiền và quả vị A‑la‑hán, ...(như trên)... Tôi đã chứng được nhị thiền và tôi đã từ bỏ tham ái, ...(như trên)... và tôi đã từ bỏ sân ...(như trên)... và tôi đã từ bỏ, đã quăng bỏ, đã thoát khỏi, đã dứt bỏ, đã xa rời, đã khai trừ, đã đoạn trừ si ...(như trên)... Tôi đã chứng nhị thiền và tâm của tôi không bị che lấp bởi tham ái, tôi đã chứng nhị thiền và tâm của tôi không bị che lấp bởi sân, tôi đã chứng nhị thiền và tâm của tôi không bị che lấp bởi si” bị phạm tội pārājika ...(như trên)... Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được nhị thiền và sơ thiền, ... tôi đạt ... tôi trú nhị thiền và sơ thiền, ... tôi đã thực chứng nhị thiền và sơ thiền” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

Dứt phần tổng hợp theo sự xoay vòng.

Sau khi thực hiện theo mỗi một nhân tố như thế, phần tổng hợp theo sự xoay vòng nên được tiến hành một cách tròn đủ.

Phần này được tóm tắt.

268. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi si và tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền. ... tâm của tôi không bị che lấp bởi si và tôi đạt ... tôi trú sơ thiền, tâm của tôi không bị che lấp bởi si và tôi đã thực chứng sơ thiền” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi si và tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được nhị thiền, tam thiền, tứ thiền, vô phiền não giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát, vô phiền não định, vô tướng định, vô nguyện định, sự chứng đạt về trạng thái vô phiền não, sự chứng đạt về trạng thái vô tướng, sự chứng đạt về trạng thái vô nguyện, tam Minh, tứ Niệm Xứ, tứ Chánh Cần, tứ Như Ý Túc, ngũ Quyền, ngũ Lực, thất Giác Chi, bát Thánh Đạo, quả vị Nhập Lưu, quả vị Nhất Lai, quả vị Bất Lai, quả vị A‑la‑hán, ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ tham ái, ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ sân ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ, đã quăng bỏ, đã thoát khỏi, đã dứt bỏ, đã xa rời, đã khai trừ, đã đoạn trừ si ...(như trên)... Tâm của tôi không bị che lấp bởi tham ái, tâm của tôi không bị che lấp bởi sân, và tâm của tôi không bị che lấp bởi si” bị phạm tội pārājika ...(như trên)...

Dứt phần tóm tắt liên quan đến một nhân tố.

269. Phần liên quan đến hai nhân tố, phần liên quan đến ba nhân tố, phần liên quan đến bốn nhân tố, phần liên quan đến năm nhân tố, phần liên quan đến sáu nhân tố, phần liên quan đến bảy nhân tố, phần liên quan đến tám nhân tố, phần liên quan đến chín nhân tố, phần liên quan đến mười nhân tố nên được phân tích giống y như cách đã được phân tích ở phần liên quan đến một nhân tố.

Đây là phần liên quan đến tất cả các nhân tố.

270. Với ba yếu tố, ... Với bảy yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng ... tôi chứng ... tôi đã chứng được sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền, vô phiền não giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát, vô phiền não định, vô tướng định, vô nguyện định, sự chứng đạt về trạng thái vô phiền não, sự chứng đạt về trạng thái vô tướng, sự chứng đạt về trạng thái vô nguyện, tam Minh, tứ Niệm Xứ, tứ Chánh Cần, tứ Như Ý Túc, ngũ Quyền, ngũ Lực, thất Giác Chi, bát Thánh Đạo, quả vị Nhập Lưu, quả vị Nhất Lai, quả vị Bất Lai, quả vị A‑la‑hán, ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ tham ái, ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ sân ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ, đã quăng bỏ, đã thoát khỏi, đã dứt bỏ, đã xa rời, đã khai trừ, đã đoạn trừ si ...(như trên)... Tâm của tôi không bị che lấp bởi tham ái, tâm của tôi không bị che lấp bởi sân, và tâm của tôi không bị che lấp bởi si” bị phạm tội pārājika: Trước tiên, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (vị ấy biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” sau khi đã nói (vị ấy biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã diễn đạt quan điểm, đã diễn đạt điều mong mỏi, đã diễn đạt điều khao khát, đã diễn đạt ý định.

Dứt phần liên quan đến tất cả các nhân tố.

Dứt phần giảng giải về trường hợp liên quan đến sự trong sạch.

271. Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng sơ thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng nhị thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng sơ thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng tam thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng sơ thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng tứ thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng sơ thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng vô phiền não giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát, vô phiền não định, vô tướng định, vô nguyện định, sự chứng đạt về trạng thái vô phiền não, sự chứng đạt về trạng thái vô tướng, sự chứng đạt về trạng thái vô nguyện, tam Minh, tứ Niệm Xứ, tứ Chánh Cần, tứ Như Ý Túc, ngũ Quyền, ngũ Lực, thất Giác Chi, bát Thánh Đạo, quả vị Nhập Lưu, quả vị Nhất Lai, quả vị Bất Lai, quả vị A‑la‑hán” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng sơ thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã từ bỏ tham ái, ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ sân ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ, đã quăng bỏ, đã thoát khỏi, đã dứt bỏ, đã xa rời, đã khai trừ, đã đoạn trừ si” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng sơ thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi tham ái, tâm của tôi không bị che lấp bởi sân, và tâm của tôi không bị che lấp bởi si” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội: Trước tiên, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (vị ấy biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” sau khi đã nói (vị ấy biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã diễn đạt quan điểm, đã diễn đạt điều mong mỏi, đã diễn đạt điều khao khát, đã diễn đạt ý định.

Dứt phần phân tích theo sự xoay vòng theo từ được chọn lọc thuộc về các sự việc căn bản.

272. Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng nhị thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng tam thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng nhị thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi si” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng nhị thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng sơ thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Phần tóm tắt theo sự xoay vòng có liên quan đến một nhân tố thuộc về các sự việc căn bản.

Phần nhân tố được tóm tắt.

273. Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi si” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng sơ thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi si” lại cố tình nói điều dối trá: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi sân” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Dứt phần tóm tắt có liên quan đến một nhân tố thuộc về các sự việc căn bản.

274. Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng sơ thiền và nhị thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng tam thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng sơ thiền và nhị thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi si” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Phần phân tích theo sự xoay vòng có liên quan đến hai nhân tố thuộc về các sự việc căn bản.

275. Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng nhị thiền và tam thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng tứ thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng nhị thiền và tam thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi si” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng nhị thiền và tam thiền” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng sơ thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Phần tổng hợp theo sự xoay vòng có liên quan đến hai nhân tố thuộc về các sự việc căn bản.

276. Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi sân và tâm của tôi không bị che lấp bởi si” lại cố tình nói điều dối trá: “Tôi đã chứng sơ thiền” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi sân và tâm của tôi không bị che lấp bởi si” lại cố tình nói điều dối trá: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi tham ái” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội. ...(như trên)...

Dứt phần tóm tắt có liên quan đến hai nhân tố thuộc về các sự việc căn bản.

277. Phần liên quan đến ba nhân tố, phần liên quan đến bốn nhân tố, phần liên quan đến năm nhân tố, phần liên quan đến sáu nhân tố, phần liên quan đến bảy nhân tố, phần liên quan đến tám nhân tố, phần liên quan đến chín nhân tố, phần liên quan đến mười nhân tố nên được thực hiện theo như đã được giảng giải ở phần có liên quan đến mỗi một nhân tố thuộc về phần có từ được chọn lọc. Phần có liên quan đến một nhân tố được phân tích như thế nào thì nên được phân tích giống y như thế.

Đây là phần có liên quan đến tất cả các nhân tố.

278. Với ba yếu tố, ...(như trên)... Với bảy yếu tố, vị có ý định nói rằng: “Tôi đã chứng sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền, vô phiền não giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát, vô phiền não định, vô tướng định, vô nguyện định, sự chứng đạt về trạng thái vô phiền não, sự chứng đạt về trạng thái vô tướng, sự chứng đạt về trạng thái vô nguyện, tam Minh, tứ Niệm Xứ, tứ Chánh Cần, tứ Như Ý Túc, ngũ Quyền, ngũ Lực, thất Giác Chi, bát Thánh Đạo, quả vị Nhập Lưu, quả vị Nhất Lai, quả vị Bất Lai, quả vị A‑la‑hán và tôi đã từ bỏ tham ái, ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ sân ...(như trên)... Tôi đã từ bỏ, đã quăng bỏ, đã thoát khỏi, đã dứt bỏ, đã xa rời, đã khai trừ, đã đoạn trừ si, và tâm của tôi không bị che lấp bởi tham ái, tâm của tôi không bị che lấp bởi sân” lại cố tình nói điều dối trá: “Tâm của tôi không bị che lấp bởi si” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội pārājika; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội trọng tội: Trước tiên, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (vị ấy biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” sau khi đã nói (vị ấy biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã diễn đạt quan điểm, đã diễn đạt điều mong mỏi, đã diễn đạt điều khao khát, đã diễn đạt ý định.

Dứt phần trùng lặp theo sự xoay vòng thuộc về các sự việc căn bản.

Dứt phần giảng giải về trường hợp “Có ý định nói.”

279. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy đã chứng ... chứng ... đã chứng được sơ thiền, vị tỳ khưu ấy có sự đạt được ... có sự an trú của sơ thiền, sơ thiền đã được thực chứng bởi vị tỳ khưu ấy” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội trọng tội; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội tác ác: Trước tiên, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (vị ấy biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” sau khi đã nói (vị ấy biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói.”

Với bốn yếu tố, với năm yếu tố, với sáu yếu tố, với bảy yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy đã chứng ... chứng ... đã chứng được sơ thiền, vị tỳ khưu ấy có sự đạt được ... có sự an trú của sơ thiền, sơ thiền đã được thực chứng bởi vị tỳ khưu ấy” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội trọng tội; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội tác ác: Trước tiên, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (vị ấy biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” sau khi đã nói (vị ấy biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã diễn đạt quan điểm, đã diễn đạt điều mong mỏi, đã diễn đạt điều khao khát, đã diễn đạt ý định.

Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy đã chứng ... chứng ... đã chứng được nhị thiền, tam thiền, tứ thiền, vô phiền não giải thoát, vô tướng giải thoát, vô nguyện giải thoát, vô phiền não định, vô tướng định, vô nguyện định, sự chứng đạt về trạng thái vô phiền não, sự chứng đạt về trạng thái vô tướng, sự chứng đạt về trạng thái vô nguyện, tam Minh, tứ Niệm Xứ, tứ Chánh Cần, tứ Như Ý Túc, ngũ Quyền, ngũ Lực, thất Giác Chi, bát Thánh Đạo, quả vị Nhập Lưu, quả vị Nhất Lai, quả vị Bất Lai và quả vị A‑la‑hán. Vị tỳ khưu ấy có sự đạt được ... có sự an trú vào quả vị A‑la‑hán, quả vị A‑la‑hán đã được thực chứng bởi vị tỳ khưu ấy” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội trọng tội; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội tác ác ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy đã từ bỏ tham ái, ...(như trên)... đã từ bỏ sân ...(như trên)... đã từ bỏ, đã quăng bỏ, đã thoát khỏi, đã dứt bỏ, đã xa rời, đã khai trừ, đã đoạn trừ si” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội trọng tội; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội tác ác ...(như trên)...

Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy có tâm không bị che lấp bởi tham ái, có tâm không bị che lấp bởi sân, có tâm không bị che lấp bởi si” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội trọng tội; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội tác ác: Trước tiên, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (vị ấy biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” sau khi đã nói (vị ấy biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã diễn đạt quan điểm, đã diễn đạt điều mong mỏi, đã diễn đạt điều khao khát, đã diễn đạt ý định.

Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Vị (tỳ khưu) nào cư ngụ trong trú xá của đạo hữu, vị tỳ khưu ấy đã chứng ... chứng... đã chứng được sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền ở nơi thanh vắng; vị tỳ khưu ấy có sự đạt được ... có sự an trú của tứ thiền ở nơi thanh vắng, tứ thiền đã được thực chứng bởi vị tỳ khưu ấy ở nơi thanh vắng” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội trọng tội; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội tác ác: Trước tiên, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (vị ấy biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” sau khi đã nói (vị ấy biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã diễn đạt quan điểm, đã diễn đạt điều mong mỏi, đã diễn đạt điều khao khát, đã diễn đạt ý định.

280. Với ba yếu tố, vị cố tình nói điều dối trá: “Vị nào thọ dụng y của đạo hữu, thọ dụng vật thực của đạo hữu, thọ dụng chỗ trú ngụ của đạo hữu, thọ dụng thuốc men trị bệnh của đạo hữu, trú xá của đạo hữu đã được thọ dụng bởi vị nào, y của đạo hữu đã được thọ dụng bởi vị nào, vật thực của đạo hữu đã được thọ dụng bởi vị nào, chỗ trú ngụ của đạo hữu đã được thọ dụng bởi vị nào, thuốc men trị bệnh của đạo hữu đã được thọ dụng bởi vị nào, vị nào đạo hữu đã đi đến và đã dâng y, đã dâng vật thực, đã dâng chỗ trú ngụ, đã dâng thuốc men trị bệnh, vị tỳ khưu ấy đã chứng ... chứng ... đã chứng được sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền ở nơi thanh vắng; vị tỳ khưu ấy có sự đạt được ... có sự an trú của tứ thiền ở nơi thanh vắng, tứ thiền ở nơi thanh vắng đã được thực chứng bởi vị tỳ khưu ấy” và (người nghe) hiểu được thì phạm tội trọng tội; (người nghe) không hiểu được thì phạm tội tác ác: Trước tiên, vị ấy khởi ý rằng: “Ta sẽ nói điều dối trá,” trong khi nói (vị ấy biết rằng): “Ta đang nói điều dối trá,” sau khi đã nói (vị ấy biết rằng): “Điều dối trá đã được ta nói,” đã diễn đạt quan điểm, đã diễn đạt điều mong mỏi, đã diễn đạt điều khao khát, đã diễn đạt ý định.

Dứt mười lăm phần trùng lặp.

Dứt phần giảng giải về các trường hợp liên quan đến vật dụng.

281. Vì sự tự tin thái quá, vị không có ý định khoác lác, vị bị điên, vị có tâm bị rối loạn, vị bị thọ khổ hành hạ, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.