Phân Tích Giới Bổn › Phân Tích Giới Tỳ-khưu I › II. Chương Bất Cộng Trụ thứ nhì: Tội trộm cắp · Tỳ khưu Indacanda
PTG 003 - II. CHƯƠNG BẤT CỘNG TRỤ THỨ NHÌ - ĐOẠN 85-125
85. Vị nào:
là bất cứ vị nào ...(như trên)...
Vị ấy được gọi là “vị nào.” tỳ‑khưu: ...(như trên)...
Vị này là “vị tỳ‑khưu” được đề cập trong ý nghĩa này.
Làng nghĩa là một túp lều cũng là làng. Hai túp lều cũng là làng. Ba túp lều cũng là làng. Bốn túp lều cũng là làng. Làng có người. Làng không có người. Làng được rào lại. Làng không được rào lại. Làng được thiết lập theo từng cụm nhà. Thậm chí chiếc xe tải của thương buôn dừng lại trên bốn tháng cũng được gọi là làng.
Vùng ven làng nghĩa là tính đến chỗ rơi xuống của cục đất được ném đi bởi người nam (có sức mạnh) hạng trung đứng ở bục cổng của ngôi làng được rào lại, (hoặc) tính đến chỗ rơi xuống của cục đất được ném đi bởi người nam (có sức mạnh) hạng trung đứng ở vùng biên của các ngôi nhà thuộc làng không được rào lại.
Rừng nghĩa là trừ đi làng và vùng ven làng, phần còn lại gọi là rừng.
Vật không được cho nghĩa là vật nào chưa được cho, chưa được trao, chưa được dứt bỏ, được bảo vệ, được canh giữ, có sở hữu chủ, được quản lý bởi người khác; vật ấy là vật không được cho.
Theo lối trộm cắp: có tâm trộm cắp, có tâm lấy trộm.
86. Lấy đi: vị lấy đi, vị mang đi, vị lấy trộm, vị làm thay đổi tư thế, vị làm di chuyển khỏi vị trí, vị chờ đến giờ hẹn.
87. Có hình thức như thế nghĩa là một pāda, hoặc tương đương một pāda, hoặc hơn một pāda.
Các vị vua nghĩa là các vị vua (cai trị) toàn trái đất, các vị vua của một xứ, các vị vua của một vùng, các vị trưởng bộ tộc, các quan xử án, các quan đại thần, hoặc các vị nào điều khiển việc gia hình thì gọi là các vị vua.
Kẻ trộm nghĩa là kẻ nào lấy đi theo lối trộm cắp vật không được cho trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka; kẻ ấy gọi là kẻ trộm.
(Hoặc) có thể hành hạ: Họ có thể hành hạ bằng tay, bằng chân, bằng roi, bằng gậy, bằng dùi cui, hoặc bằng cách làm cho tàn phế.
Hoặc có thể giam giữ: Họ có thể giam giữ theo cách trói bằng dây thừng, theo cách trói bằng xiềng xích, theo cách trói bằng cùm, bằng cách giam trong nhà ngục, bằng cách giữ trong thành phố, bằng cách giữ trong làng, bằng cách giữ trong thị trấn, hoặc họ có thể thực hiện việc cho người canh gác.
Hoặc có thể trục xuất: Họ có thể trục xuất ra khỏi làng, ra khỏi thị trấn, ra khỏi thành phố, ra khỏi khu vực, ra khỏi xứ sở.
Ngươi là kẻ trộm, ngươi là kẻ ngu, ngươi là kẻ khờ, ngươi là kẻ cướp: Điều này là sự quở trách.
88. Có hình thức như thế nghĩa là một pāda, hoặc tương đương một pāda, hoặc hơn một pāda.
Khi lấy: trong khi lấy đi, trong khi mang đi, trong khi lấy trộm, trong khi làm thay đổi tư thế, trong khi làm cho rời khỏi vị trí, trong khi đang chờ đến giờ hẹn.
89. Vị này cũng: là liên quan đến vị trước đây đã được đề cập.
Là vị phạm tội pārājika: cũng giống như chiếc lá vàng đã lìa khỏi cành không thể xanh trở lại; tương tợ như thế, vị tỳ‑khưu lấy đi theo lối trộm cắp vật không được cho có giá trị một pāda hoặc hơn một pāda thì không phải là sa‑môn, không phải là Thích tử; vì thế, được gọi là “vị phạm tội pārājika.”
Không được cộng trú: Sự cộng trú nghĩa là có chung hành sự, có chung việc đọc tụng (giới bổn Pātimokkha), có sự học tập giống nhau, điều ấy gọi là sự cộng trú. Vị ấy không có được điều ấy, vì thế được gọi là “không được cộng trú.”
90. Vật ở trong đất, vật ở trên mặt đất, vật ở trên không trung, vật ở cách mặt đất, vật ở trong nước, vật ở trên chiếc thuyền, vật ở trong xe, vật là gói hàng, vật ở trong vườn, vật ở trong trú xá, vật ở trong ruộng, vật ở trong khu đất, vật ở trong làng, vật ở trong rừng, nước, tăm xỉa răng, cây rừng, vật được mang đi, vật được ký gởi, trạm thuế, sinh mạng, loài không chân, loài hai chân, loài bốn chân, loài nhiều chân, người theo dõi, người bảo vệ vật ký gởi, lấy trộm theo kế hoạch, hành động theo giờ hẹn, hành động theo dấu hiệu.
91. Vật ở trong đất nghĩa là vật được chôn ở trong lòng đất, đã được phủ kín. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trong đất,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai, hoặc tìm kiếm cái thuổng hay cái giỏ, hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) chặt cây hoặc dây leo mọc ở nơi ấy thì phạm tội tác ác; (nếu) đào đất, hoặc xắn ra, hoặc lấy lên thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào cái hũ thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị có ý định trộm cắp, sau khi đưa vật đựng của mình vào trong (hũ), (nếu) sờ vào vật có giá trị năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) bỏ vào trong vật đựng của mình hoặc bốc lên một nắm tay thì phạm tội pārājika.
Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào vật làm theo dạng sợi: hoặc là dây thắt lưng, hoặc là dây chuyền cổ, hoặc là dây chuyền ở hông, hoặc là tấm vải choàng, hoặc là khăn xếp đội đầu thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) nắm vào chóp (của một vật nào) rồi nâng lên thì phạm trọng tội; (nếu) chà xát rồi bỏ xuống thì phạm trọng tội; (nếu) đưa ra khỏi miệng hũ cho dù chỉ một khoảng cách mảnh như sợi tóc thì phạm tội pārājika.
Vị có ý định trộm cắp, trong một lần (nếu) uống bơ lỏng (sappi), hay dầu ăn, hay mật ong, hay nước mía trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội pārājika. Ngay tại chỗ đó, (nếu) đập bể, hoặc đổ bỏ, hoặc đốt đi, hoặc làm cho không còn sử dụng được nữa thì phạm tội tác ác.
92. Vật ở trên đất nghĩa là vật được đặt ở trên mặt đất. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trên mặt đất,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
93. Vật ở trên không nghĩa là vật di chuyển ở trên không, hoặc là chim công, hoặc là chim đa đa, hoặc là gà gô, hoặc là chim cun cút, hoặc là tấm vải choàng, hoặc là khăn xếp đội đầu, hoặc là nữ trang, hoặc là vàng bị bể ra và rơi xuống. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trên không,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) làm gián đoạn sự di chuyển thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
94. Vật ở cách mặt đất nghĩa là vật được đặt ở trên không (cách khoảng với mặt đất) hoặc là ở trên giường, hoặc là ở trên ghế, hoặc là ở sào máng y, hoặc là ở dây treo y, hoặc là ở chốt đinh đóng ở tường, hoặc là ở cái móc ngà voi, hoặc là được treo trên cây, thậm chí chỉ ở trên vật kê bình bát. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở cách mặt đất,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
95. Vật ở trong nước nghĩa là vật được đặt ở trong nước. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trong nước,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) lặn xuống hoặc nổi lên thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào hoặc là đóa sen xanh, hoặc là đóa sen hồng, hoặc là đóa sen trắng, hoặc là ngó sen mọc ở nơi ấy, hoặc là cá, hoặc là rùa trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
96. Thuyền nghĩa là (người ta) vượt qua (hồ, sông, biển, v.v...) bằng vật ấy. Vật ở trên chiếc thuyền nghĩa là vật được đặt ở trên thuyền. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trên chiếc thuyền,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm chiếc thuyền,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) tháo dây buộc thì phạm tội tác ác; sau khi tháo dây buộc, (nếu) vị ấy sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm di chuyển tới, hoặc lui, hoặc ngang, cho dù chỉ một khoảng cách mảnh như sợi tóc thì phạm tội pārājika.
97. Xe nghĩa là xe có mui, xe kéo hai bánh, xe tải hàng, xe ngựa kéo. Vật ở trong xe nghĩa là vật được đặt ở trong xe. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trong xe,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm chiếc xe,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
98. Gói hàng nghĩa là gói hàng ở trên đầu, gói hàng ở vai, gói hàng ở hông, vật được đeo. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào gói hàng ở trên đầu thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) đưa xuống vai thì phạm tội pārājika. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào gói hàng ở trên vai thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) đưa xuống hông thì phạm tội pārājika. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào gói hàng ở hông thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) cầm bằng tay thì phạm tội pārājika. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) đặt gói hàng ở tay xuống mặt đất thì phạm tội pārājika. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) nhấc lên khỏi mặt đất thì phạm tội pārājika.
99. Vườn nghĩa là vườn hoa, vườn trái cây. Vật ở trong vườn nghĩa là vật được để ở bốn nơi trong vườn: vật ở trong đất, vật ở trên mặt đất, vật ở trên không trung, vật ở cách mặt đất. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trong vườn,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào hoặc là rễ cây mọc ở nơi ấy, hoặc là vỏ cây, hoặc là lá cây, hoặc là bông hoa, hoặc là trái cây trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị kiện cáo về quyền sở hữu khu vườn thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho người chủ khởi lên sự nghi hoặc (về quyền sở hữu) thì phạm trọng tội; (nếu) người chủ buông bỏ trách nhiệm: “(Khu vườn) sẽ không còn là của tôi nữa!” thì phạm tội pārājika.
100. Vật ở trong trú xá nghĩa là vật được để ở bốn nơi trong trú xá: vật ở trong đất, vật ở trên mặt đất, vật ở trên không trung, vật ở cách mặt đất. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trong trú xá,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị kiện cáo về quyền sở hữu trú xá thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho người chủ khởi lên sự nghi hoặc (về quyền sở hữu) thì phạm trọng tội; (nếu) người chủ buông bỏ trách nhiệm: “(Trú xá) sẽ không còn là của tôi nữa!” thì phạm tội pārājika. Trong khi thực thi công lý, nếu vị ấy thắng người chủ thì phạm tội pārājika. Trong khi thực thi công lý, (nếu) thua thì phạm trọng tội.
101. Ruộng nghĩa là nơi sản xuất thóc lúa và rau xanh. Vật ở trong ruộng nghĩa là vật được để ở bốn nơi trong ruộng: vật ở trong đất, vật ở trên mặt đất, vật ở trên không trung, vật ở cách mặt đất. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trong ruộng,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào thóc lúa hoặc là rau xanh trồng ở nơi ấy trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị kiện cáo về quyền sở hữu mảnh ruộng thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho người chủ khởi lên sự nghi hoặc (về quyền sở hữu) thì phạm trọng tội; (nếu) người chủ buông bỏ trách nhiệm: “(Mảnh ruộng) sẽ không còn là của tôi nữa!” thì phạm tội pārājika. Trong khi thực thi công lý, nếu vị ấy thắng người chủ thì phạm tội pārājika. Trong khi thực thi công lý, (nếu) thua thì phạm trọng tội.
Vị di chuyển cọc ranh, hoặc dây ngăn, hoặc hàng rào, hoặc ranh giới thì phạm tội tác ác; khi phần việc cuối cùng chưa hoàn tất thì phạm trọng tội; khi phần việc cuối cùng ấy đã hoàn tất thì phạm tội pārājika.
102. Khu đất nghĩa là khu đất vườn, khu đất trú xá. Vật ở trong khu đất nghĩa là vật được để ở bốn nơi trong khu đất: vật ở trong đất, vật ở trên mặt đất, vật ở trên không trung, vật ở cách mặt đất. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trong khu đất,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị kiện cáo về quyền sở hữu khu đất thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho người chủ khởi lên sự nghi hoặc (về quyền sở hữu) thì phạm trọng tội; (nếu) người chủ buông bỏ trách nhiệm: “(Khu đất) sẽ không còn là của tôi nữa!” thì phạm tội pārājika. Trong khi thực thi công lý, nếu vị ấy thắng người chủ thì phạm tội pārājika. Trong khi thực thi công lý, (nếu) thua thì phạm trọng tội.
Vị di chuyển cọc ranh, hoặc dây ngăn, hoặc hàng rào, hoặc tường thành thì phạm tội tác ác; khi phần việc cuối cùng chưa hoàn tất thì phạm trọng tội; khi phần việc cuối cùng ấy đã hoàn tất thì phạm tội pārājika.
103. Vật ở trong làng nghĩa là vật được để ở bốn nơi trong làng: vật ở trong đất, vật ở trên mặt đất, vật ở trên không trung, vật ở cách mặt đất. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trong làng,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
104. Rừng nghĩa là nơi nào có được sự quản lý của con người, nơi ấy tức là rừng. Vật ở trong rừng nghĩa là vật được để ở bốn nơi trong rừng: vật ở trong đất, vật ở trên mặt đất, vật ở trên không trung, vật ở cách mặt đất. Vị có ý định trộm cắp: “Ta sẽ lấy trộm vật ở trong rừng,” (nếu) kiếm thêm người thứ hai hoặc đi (một mình) thì phạm tội tác ác; (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào hoặc là cây gỗ, hoặc là dây leo, hoặc là cỏ mọc ở nơi ấy trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
105. Nước nghĩa là nước đã được đưa vào trong chậu, hoặc ở trong hồ chứa, hoặc ở trong đập ngăn. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Sau khi đưa chậu của mình vào, vị có ý định trộm cắp (nếu) sờ vào số nước trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho (nước) vào hẳn trong chậu của mình thì phạm tội pārājika.
Vị phá vỡ tường thành thì phạm tội tác ác; sau khi phá vỡ tường thành, (nếu) cho thoát ra lượng nước trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội pārājika; (nếu) cho thoát ra lượng nước trị giá hơn một māsaka hoặc kém năm māsaka thì phạm trọng tội; (nếu) cho thoát ra lượng nước trị giá một māsaka hoặc kém một māsaka thì phạm tội tác ác.
106. Tăm xỉa răng nghĩa là đã được cắt hoặc chưa được cắt. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào vật trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
107. Cây rừng nghĩa là cây gỗ có sự hữu dụng được con người quản lý. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) (dùng dao) chặt, thì phạm tội tác ác theo mỗi nhát dao; khi nhát dao cuối cùng chưa hoàn tất thì phạm trọng tội; khi nhát dao cuối cùng đã hoàn tất thì phạm tội pārājika.
108. Vật được mang đi nghĩa là vật thuộc về người khác đang được mang đi. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
(Nghĩ rằng): “Ta sẽ dẫn đi người khuân vác cùng với vật,” (nếu) làm di chuyển bước chân thứ nhất thì phạm trọng tội; (nếu) làm di chuyển bước chân thứ nhì thì phạm tội pārājika.
(Nghĩ rằng): “Ta sẽ nhặt lấy vật bị rơi,” (nếu) làm cho (vật) rơi xuống thì phạm tội tác ác. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào vật bị rơi xuống trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
109. Vật ký gởi nghĩa là vật được ủy thác. Khi được nói rằng: “Cho tôi vật (đã ký gởi),” (nếu) trả lời: “Tôi không có giữ” thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho người chủ khởi lên sự nghi hoặc (về việc ký gởi) thì phạm trọng tội; (nếu) người chủ buông bỏ vấn đề: “Người này sẽ không trao cho ta!” thì phạm tội pārājika. Trong khi thực thi công lý, nếu vị ấy thắng người chủ thì phạm tội pārājika. Trong khi thực thi công lý, (nếu) thua thì phạm trọng tội.
110. Trạm thuế nghĩa là ở khe núi, hoặc ở bến đò, hoặc ở cổng làng đức vua đã quy định rằng: “Nơi đây người đi vào phải đóng thuế.” Sau khi đi vào nơi đó, vị có ý định trộm cắp (nếu) sờ vào vật có thuế phải đóng trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) vượt qua khỏi trạm thuế bước thứ nhất thì phạm trọng tội; (nếu) vượt qua bước thứ nhì thì phạm tội pārājika. Vị đứng ở giữa trạm thuế và ném ra khỏi trạm thuế thì phạm tội pārājika. Vị mang theo vật chịu thuế thì phạm tội tác ác.
111. Sinh mạng nghĩa là sinh mạng con người được đề cập đến. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
(Nghĩ rằng): “Ta sẽ dẫn đi từng bước,” (nếu) làm di chuyển bước chân thứ nhất thì phạm trọng tội; (nếu) làm di chuyển bước chân thứ nhì thì phạm tội pārājika.
112. Loài không chân nghĩa là loài rắn, loài cá. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào (loài không chân) trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
113. Loài hai chân nghĩa là loài người, loài có cánh. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào (loài hai chân) thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
(Nghĩ rằng): “Ta sẽ dẫn đi từng bước,” (nếu) làm di chuyển bước chân thứ nhất thì phạm trọng tội; (nếu) làm di chuyển bước chân thứ nhì thì phạm tội pārājika.
114. Loài bốn chân nghĩa là loài voi, loài ngựa, loài lạc đà, loài bò, loài lừa, loài gia súc. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào (loài bốn chân) thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
(Nghĩ rằng): “Ta sẽ dẫn đi từng bước,” (nếu) làm di chuyển bước chân thứ nhất thì phạm trọng tội; (nếu) làm di chuyển bước chân thứ nhì thì phạm trọng tội; (nếu) làm di chuyển bước chân thứ ba thì phạm trọng tội; (nếu) làm di chuyển bước chân thứ tư thì phạm tội pārājika.
115. Loài nhiều chân nghĩa là loài bò cạp, loài rết (trăm chân), loài sâu róm. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào (loài nhiều chân) trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
(Nghĩ rằng): “Ta sẽ dẫn đi từng bước,” (nếu) làm di chuyển bước chân thứ nhất thì phạm trọng tội; (nếu) làm di chuyển cứ mỗi bước chân thì phạm trọng tội; (nếu) làm di chuyển bước chân cuối cùng thì phạm tội pārājika.
116. Người theo dõi nghĩa là sau khi theo dõi vật dụng vị ấy nói rằng: “Hãy lấy trộm vật dụng tên như vầy” thì phạm tội tác ác. (Nếu) vị kia lấy trộm vật dụng ấy thì cả hai phạm tội pārājika.
117. Người bảo vệ vật ký gởi nghĩa là gìn giữ vật đã được mang đến. Vị có ý định trộm cắp, (nếu) sờ vào (vật ký gởi) trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
118. Lấy trộm theo kế hoạch nghĩa là sau khi nhiều vị bàn thảo rồi một vị lấy trộm đồ vật thì tất cả đều phạm tội pārājika.
119. Hành động theo giờ hẹn nghĩa là quy định giờ hẹn hoặc là trước bữa ăn, hoặc là sau bữa ăn, hoặc là ban đêm, hoặc là ban ngày. (nếu) (bảo rằng): “Hãy lấy trộm vật ấy vào giờ hẹn ấy” thì phạm tội tác ác; (nếu) vị kia lấy trộm đồ vật ấy vào giờ hẹn ấy thì cả hai phạm tội pārājika; (nếu) vị kia lấy trộm đồ vật ấy trước hay sau giờ hẹn ấy thì vị khởi xướng vô tội còn vị lấy trộm phạm tội pārājika.
120. Hành động theo dấu hiệu nghĩa là vị ấy làm dấu hiệu (bảo rằng): “Tôi sẽ nháy mắt, hoặc là tôi sẽ nhướng mày, hoặc là tôi sẽ ngẩng đầu lên, ngươi hãy lấy trộm vật ấy theo dấu hiệu ấy” thì phạm tội tác ác; (nếu) vị kia lấy trộm đồ vật ấy theo dấu hiệu ấy thì cả hai phạm tội pārājika; (nếu) vị kia lấy trộm vật dụng ấy trước hay sau dấu hiệu ấy thì vị khởi xướng vô tội còn vị lấy trộm thì phạm tội pārājika.
121. Vị tỳ‑khưu chỉ thị vị tỳ‑khưu rằng: “Hãy lấy trộm vật tên như vầy” thì phạm tội tác ác. Vị kia nhận biết vật ấy rồi lấy trộm vật ấy thì cả hai phạm tội pārājika. Vị tỳ‑khưu chỉ thị vị tỳ‑khưu rằng: “Hãy lấy trộm vật tên như vầy” thì phạm tội tác ác. Vị kia nhận biết vật ấy rồi lấy trộm vật khác thì vị khởi xướng vô tội còn vị lấy trộm phạm tội pārājika. Vị tỳ‑khưu chỉ thị vị tỳ‑khưu rằng: “Hãy lấy trộm vật tên như vầy” thì phạm tội tác ác. Vị kia nhận biết vật khác rồi lấy trộm vật ấy thì cả hai phạm tội pārājika. Vị tỳ‑khưu chỉ thị vị tỳ‑khưu rằng: “Hãy lấy trộm vật tên như vầy” thì phạm tội tác ác. Vị kia nhận biết vật khác rồi lấy trộm vật khác thì vị khởi xướng vô tội còn vị lấy trộm phạm tội pārājika.
Vị tỳ‑khưu (A) chỉ thị vị tỳ‑khưu (B) rằng: “Hãy bảo vị tên (C) rằng: Vị tên (C) hãy nói với vị tên (D) rằng: ‘Vị tên (D) hãy lấy trộm vật tên như vầy’” thì vị ấy (A) phạm tội tác ác. Vị (nào) nói cho vị khác thì phạm tội tác ác. Vị lấy trộm (D) đồng ý thì vị khởi xướng (A) phạm trọng tội; vị ấy (D) lấy trộm vật ấy thì tất cả đều phạm tội pārājika. Vị tỳ‑khưu (A) chỉ thị vị tỳ‑khưu (B) rằng: “Hãy bảo vị tên (C) rằng: Vị tên (C) hãy nói với vị tên (D) rằng: ‘Vị tên (D) hãy lấy trộm vật tên như vầy’” thì vị ấy (A) phạm tội tác ác. Vị ấy (B) chỉ thị vị khác (D) thì vị ấy (B) phạm tội tác ác. Vị lấy trộm (D) đồng ý thì vị ấy (D) phạm tội tác ác; vị ấy (D) lấy trộm vật ấy thì vị khởi xướng (A) vô tội, vị truyền chỉ thị (B) và vị lấy trộm (D) phạm tội pārājika.
Vị tỳ‑khưu chỉ thị vị tỳ‑khưu rằng: “Hãy lấy trộm vật tên như vầy” thì phạm tội tác ác. Vị kia đi rồi quay trở lại (nói rằng): “Tôi không thể lấy trộm vật ấy.” Vị ấy lại chỉ thị thêm: “Khi nào ngươi có thể thì khi ấy ngươi hãy lấy trộm vật ấy” thì phạm tội tác ác. Vị kia lấy trộm vật ấy thì cả hai phạm tội pārājika.
Vị tỳ‑khưu chỉ thị vị tỳ‑khưu rằng: “Hãy lấy trộm vật tên như vầy” thì phạm tội tác ác. Sau khi chỉ thị, vị ấy có sự hối hận nhưng không nói rõ cho vị kia nghe rằng: “Chớ có lấy trộm.” Vị kia lấy trộm vật ấy thì cả hai phạm tội pārājika. Vị tỳ‑khưu chỉ thị vị tỳ‑khưu rằng: “Hãy lấy trộm vật tên như vầy” thì phạm tội tác ác. Sau khi chỉ thị, vị ấy có sự hối hận rồi nói rõ cho vị kia nghe rằng: “Chớ có lấy trộm.” Vị kia (đáp lại rằng): “Tôi đã được ngài chỉ thị” rồi lấy trộm vật ấy thì vị khởi xướng vô tội, còn vị lấy trộm phạm tội pārājika. Vị tỳ‑khưu chỉ thị vị tỳ‑khưu rằng: “Hãy lấy trộm vật tên như vầy” thì phạm tội tác ác. Sau khi chỉ thị, vị ấy có sự hối hận rồi nói rõ cho vị kia nghe rằng: “Chớ có lấy trộm.” Vị kia (đáp lại rằng): “Tốt thôi” rồi ngưng lại thì cả hai vô tội.
122. Vị lấy vật không được cho phạm tội pārājika với năm yếu tố: là vật thuộc về người khác, biết vật thuộc về người khác, là vật dụng quan trọng trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka, ý định trộm cắp có hiện diện. (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị lấy vật không được cho phạm trọng tội với năm yếu tố: là vật thuộc về người khác, biết vật thuộc về người khác, là vật dụng tầm thường trị giá hơn một māsaka hoặc kém năm māsaka, ý định trộm cắp có hiện diện. (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm trọng tội.
Vị lấy vật không được cho phạm tội tác ác với năm yếu tố: là vật thuộc về người khác, biết vật thuộc về người khác, là vật dụng tầm thường trị giá một māsaka hoặc kém một māsaka, ý định trộm cắp có hiện diện. (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội tác ác.
123. Vị lấy vật không được cho phạm tội pārājika với sáu yếu tố: biết vật không thuộc về mình, lấy không phải do sự thân thiết, không phải (mượn) trong thời hạn, là vật dụng quan trọng trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka, ý định trộm cắp có hiện diện. (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm trọng tội; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội pārājika.
Vị lấy vật không được cho phạm trọng tội với sáu yếu tố: biết vật không thuộc về mình, lấy không phải do sự thân thiết, không phải (mượn) trong thời hạn, là vật dụng tầm thường trị giá hơn một māsaka hoặc kém năm māsaka, ý định trộm cắp có hiện diện. (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm trọng tội.
Vị lấy vật không được cho phạm tội tác ác với sáu yếu tố: biết vật không thuộc về mình, lấy không phải do sự thân thiết, không phải (mượn) trong thời hạn, là vật dụng tầm thường trị giá một māsaka hoặc kém một māsaka, ý định trộm cắp có hiện diện. (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội tác ác.
124. Vị lấy vật không được cho phạm tội tác ác với năm yếu tố: là vật không thuộc về người khác, nghĩ là vật thuộc về người khác, là vật dụng quan trọng trị giá năm māsaka hoặc hơn năm māsaka, ý định trộm cắp có hiện diện. (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội tác ác.
Vị lấy vật không được cho phạm tội tác ác với năm yếu tố: là vật không thuộc về người khác, nghĩ là vật thuộc về người khác, là vật dụng tầm thường trị giá hơn một māsaka hoặc kém năm māsaka, ý định trộm cắp có hiện diện. (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội tác ác.
Vị lấy vật không được cho phạm tội tác ác với năm yếu tố: là vật không thuộc về người khác, nghĩ là vật thuộc về người khác, là vật dụng tầm thường trị giá một māsaka hoặc kém một māsaka, ý định trộm cắp có hiện diện. (nếu) sờ vào thì phạm tội tác ác; (nếu) làm lay động thì phạm tội tác ác; (nếu) làm cho dời khỏi vị trí thì phạm tội tác ác.
125. Tưởng là của mình, trong khi lấy do sự thân thiết, (mượn) trong thời hạn, thuộc về người chết (peta), thuộc về loài thú, nghĩ là vật bị quăng bỏ, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.
Dứt Tụng phẩm thứ nhất thuộc phần “Trộm cắp.”