Bộ Phân Tích › 15. Đạt Thông Phân Tích › Tứ Đạt Thông Phân tích theo Vi Diệu Pháp · HT Tịnh Sự

Tứ Đạt Thông Phân tích theo Vi Diệu Pháp

PHẦN THUỘC TÂM THIỆN DỤC GIỚI

784. Bốn đạt thông là nghĩa đạt thông, pháp đạt thông, ngữ đạt thông, biện đạt thông.

Thế nào là các pháp thiện?

Khi nào tâm thiện Dục giới sanh khởi câu hành hỷ tương ưng trí, bắt cảnh sắc... (trùng)... cảnh pháp, hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc... (trùng)... có bất phóng dật. Đây là các pháp thiện.

Sự hiểu trong các pháp này là pháp đạt thông.

Sự hiểu trong quả của các pháp ấy là nghĩa đạt thông.

Sự hiểu chế định các pháp bằng ngôn từ nào, thì sự hiểu trong pháp ngữ đối thoại đó là ngữ đạt thông.

Rõ biết các loại trí kia bằng trí nào, thì sự hiểu trong các loại trí như rằng "đây là các loại trí soi sáng ý nghĩa này", thành biện đạt thông.

Bốn đạt thông là nghĩa đạt thông, pháp đạt thông, ngữ đạt thông, biện đạt thông.

Thế nào là các pháp thiện?

Khi nào tâm thiện dục giới sanh khởi câu hành hỷ tương ưng trí hữu trợ... (trùng)... câu hành hỷ bất tương ưng trí... (trùng)... câu hành hỷ bất tương ưng trí hữu trợ... (trùng)... câu hành xả tương ưng trí... (trùng)... câu hành xả tương ưng trí hữu trợ... (trùng)... câu hành xả bất tương ưng trí... (trùng)... câu hành xả bất tương ưng trí hữu trợ, bắt cảnh sắc... (trùng)... cảnh pháp, hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc... (trùng)... có bất phóng dật. Đây là các pháp thiện.

Sự hiểu trong các pháp này là pháp đạt thông.

Sự hiểu trong quả của các pháp ấy là nghĩa đạt thông.

Chế định trong các pháp ấy bằng ngôn từ nào, thì sự hiểu trong pháp ngữ đối thoại đó, là ngữ đạt thông.

Rõ biết các loại trí kia bằng trí nào, thì sự hiểu trong các loại trí kia như rằng "đây là các loại trí soi sáng ý nghĩa này", thành biện đạt thông.