vùng ven làng
Vùng ven làng (gāmūpacāra)
Vùng ven làng nghĩa là tính đến chỗ rơi xuống của cục đất được ném đi bởi người nam (có sức mạnh) hạng trung đứng ở bục cổng của ngôi làng được rào lại, (hoặc) tính đến chỗ rơi xuống của cục đất được ném đi bởi người nam (có sức mạnh) hạng trung đứng ở vùng biên của các ngôi nhà thuộc làng không được rào lại (Phân Tích Giới Bổn, đoạn 85).