tuệ giải thoát
Cách viết khác: paññāvimutto
Tuệ giải thoát (Pāli: paññāvimutta): Bậc A-la-hán đã đoạn tận các lậu hoặc nhờ trí tuệ, nhưng theo định nghĩa trong MN 70, không thân chứng và an trú các giải thoát an tịnh thuộc vô sắc.
So sánh: Thân chứng chỉ mới đoạn trừ một số lậu hoặc; tuệ giải thoát đã đoạn tận các lậu hoặc.
Lưu ý: Tuệ giải thoát là A-la-hán, không đơn thuần chỉ người có trí tuệ hoặc hiểu giáo pháp sâu.