chú nguyện để dùng chung
Cách viết khác: vikappeti, vikappetuṃ, vikappetabba
Chú nguyện để dùng chung (Vikappeti)
Ghi nhận một món y hay bình bát là của chung với vị khác, nhờ vậy món dư không bị tính là y phụ trội.
Cách viết khác: vikappeti, vikappetuṃ, vikappetabba
Chú nguyện để dùng chung (Vikappeti)
Ghi nhận một món y hay bình bát là của chung với vị khác, nhờ vậy món dư không bị tính là y phụ trội.