ba mươi hai trường hợp không nên cho xuất gia
Cách viết khác: hatthacchinna, pādacchinna, hatthapādacchinna, kaṇṇacchinna, nāsacchinna, kaṇṇanāsacchinna, aṅgulicchinna, aḷacchinna, kaṇḍaracchinna, phaṇahatthaka, galagaṇḍī, lakkhaṇāhata, kasāhata, likhitaka, sīpadī, pāparogī, parisadūsaka, pakkhahata, chinniriyāpatha, jarādubbala, pakkhahato, vāmana, badhira
Ba mươi hai trường hợp không nên cho xuất gia
Những người tỳ khưu không nên cho xuất gia; vị nào cho xuất gia thì phạm tác ác.
- Thân bị cắt: đứt cánh tay (hatthacchinna), đứt bàn chân (pādacchinna), đứt cả tay và chân (hatthapādacchinna), sứt tai (kaṇṇacchinna), sứt mũi (nāsacchinna), sứt cả tai và mũi (kaṇṇanāsacchinna), đứt ngón tay (aṅgulicchinna), đứt ngón cái (aḷacchinna), đứt gân (kaṇḍaracchinna).
- Thân khiếm khuyết, bệnh: bàn tay dính ngón (phaṇahatthaka), lưng gù (khujja), lùn (vāmana), bướu cổ (galagaṇḍī), phù chân voi (sīpadī), bệnh nặng (pāparogī), chột (kāṇa), tay co quắp (kuṇī), què (khañja), liệt nửa người (pakkhahata), không đi lại được (chinniriyāpatha), già yếu (jarādubbala), mù (andha), câm (mūga), điếc (badhira) và các người vừa mù vừa câm, vừa mù vừa điếc, vừa câm vừa điếc, vừa mù vừa câm vừa điếc.
- Mang án, mang tiếng: bị đóng dấu (lakkhaṇāhata), bị đánh roi (kasāhata), bị truy nã (likhitaka), kẻ làm hư hỏng tập thể (parisadūsaka).