Tiểu Phẩm › III. Chương tích lũy tội · Tỳ khưu Indacanda
Cv 3 - III. CHƯƠNG TÍCH LŨY TỘI - ĐOẠN 529-574
529. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa, không che giấu, rồi hoàn tục. Vị ấy đã tu lên bậc trên lại và không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu.
530. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa, không che giấu, rồi hoàn tục. Vị ấy đã tu lên bậc trên lại và giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
531. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa, có che giấu, rồi hoàn tục. Vị ấy đã tu lên bậc trên lại và không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
532. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa, có che giấu, rồi hoàn tục. Vị ấy đã tu lên bậc trên lại và giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
533. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Các tội của vị ấy có che giấu, và không có che giấu. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã giấu giếm, sau này vị ấy không giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không giấu giếm, sau này vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
534. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Các tội của vị ấy có che giấu, và không có che giấu. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã giấu giếm, sau này vị ấy không giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không giấu giếm, sau này vị ấy giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
535. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Các tội của vị ấy có che giấu, và không có che giấu. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã giấu giếm, sau này vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không giấu giếm, sau này vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
536. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Các tội của vị ấy có che giấu, và không được che giấu. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã giấu giếm, sau này vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không giấu giếm, sau này vị ấy giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
537. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. Các tội nào vị ấy nhận biết, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhận biết, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhận biết và đã giấu giếm, sau này vị ấy nhận biết và không giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhận biết và đã không giấu giếm, sau này vị ấy nhận biết và không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
538. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. Các tội nào vị ấy nhận biết, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhận biết, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhận biết và đã giấu giếm, sau này vị ấy nhận biết và không giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhận biết và đã không giấu giếm, sau này vị ấy nhận biết và giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
539. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. Các tội nào vị ấy nhận biết, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhận biết, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhận biết và đã giấu giếm, sau này vị ấy nhận biết và giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhận biết và đã không giấu giếm, sau này vị ấy nhận biết và không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
540. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. Các tội nào vị ấy nhận biết, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhận biết, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhận biết và đã giấu giếm, sau này vị ấy nhận biết và giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhận biết và đã không giấu giếm, sau này vị ấy nhận biết và giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
541. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. Các tội nào vị ấy nhớ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhớ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhớ và đã giấu giếm, sau này vị ấy nhớ và không giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhớ và đã không giấu giếm, sau này vị ấy nhớ và không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
542. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. Các tội nào vị ấy nhớ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhớ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhớ và đã giấu giếm, sau này vị ấy nhớ và không giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhớ và đã không giấu giếm, sau này vị ấy nhớ và giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
543. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. Các tội nào vị ấy nhớ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhớ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhớ và đã giấu giếm, sau này vị ấy nhớ và giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhớ và đã không giấu giếm, sau này vị ấy nhớ và không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
544. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. Các tội nào vị ấy nhớ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhớ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhớ và đã giấu giếm, sau này vị ấy nhớ và giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhớ và đã không giấu giếm, sau này vị ấy nhớ và giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
545. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
546. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
547. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
548. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi đã tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm các tội ấy; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm các tội ấy. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
549. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa, không che giấu, rồi xuống sa di. …(như trên)… bị điên. …(như trên)… bị loạn trí. …(như trên)… bị thọ khổ hành hạ. …(như trên)… Các tội của vị ấy có che giấu và không có che giấu (Phần dưới đây nên được giải thích tương tợ). …(như trên)… Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. …(như trên)… Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. …(như trên)… Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy bị thọ khổ hành hạ. Sau khi đã trở lại hết bị thọ khổ hành hạ, các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm. …(như trên)… Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm. …(như trên)… Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm. …(như trên)… Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
550. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng hành phạt mānatta …(như trên)…
551. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị đang thực hành hành phạt mānatta …(như trên)…
552. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa, có che giấu, rồi hoàn tục. …(như trên)… (Vị xứng đáng hành phạt mānatta, vị thực hành hành phạt mānatta, vị xứng đáng giải tội nên được giải thích như đã giải thích ở phần của vị thực hành parivāsa).
553. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa, không che giấu, rồi xuống sa di. …(như trên)… bị điên. …(như trên)… bị loạn trí. …(như trên)… bị thọ khổ hành hạ. …(như trên)… Các tội của vị ấy có che giấu và không có che giấu. …(như trên)… Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. …(như trên)… Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. …(như trên)… Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy bị thọ khổ hành hạ. Sau khi đã trở lại hết bị thọ khổ hành hạ, các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm. …(như trên)… Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm. …(như trên)… Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm. …(như trên)… Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
554. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, không che giấu, rồi hoàn tục. …(như trên)… chưa được xác định, không che giấu, rồi hoàn tục. …(như trên)… cùng một tội danh, không che giấu, rồi hoàn tục. …(như trên)… khác tội danh, không che giấu, rồi hoàn tục. …(như trên)… cùng nhóm phân loại, không che giấu, rồi hoàn tục. …(như trên)… khác nhóm phân loại, không che giấu, rồi hoàn tục. …(như trên)… riêng biệt, không che giấu, rồi hoàn tục. …(như trên)… có liên quan, không che giấu, rồi hoàn tục. …(như trên)…
555. Hai vị tỳ khưu phạm tội saṅghādisesa. Hai vị có quan điểm là tội saṅghādisesa trong tội saṅghādisesa. Một vị giấu giếm, một vị không giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác và nên ban cho hành phạt parivāsa theo như đã được che giấu đến vị ấy. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến cả hai vị.
556. Hai vị tỳ khưu phạm tội saṅghādisesa. Hai vị có nghi ngờ là tội saṅghādisesa. Một vị giấu giếm, một vị không giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác và nên ban cho hành phạt parivāsa theo như đã được che giấu đến vị ấy. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến cả hai vị.
557. Hai vị tỳ khưu phạm tội saṅghādisesa. Hai vị có quan điểm là tội lẫn lộn trong tội saṅghādisesa. Một vị giấu giếm, một vị không giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác và nên ban cho hành phạt parivāsa theo như đã được che giấu đến vị ấy. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến cả hai vị.
558. Hai vị tỳ khưu phạm tội lẫn lộn. Hai vị có quan điểm là tội saṅghādisesa trong tội lẫn lộn. Một vị giấu giếm, một vị không giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác và nên ban cho hành phạt parivāsa theo như đã được che giấu đến vị ấy. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến cả hai vị.
559. Hai vị tỳ khưu phạm tội lẫn lộn. Hai vị có quan điểm là tội lẫn lộn trong tội lẫn lộn. Một vị giấu giếm, một vị không giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác và nên ban cho hành phạt parivāsa theo như đã được che giấu đến vị ấy. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến cả hai vị.
560. Hai vị tỳ khưu phạm tội nhẹ. Hai vị có quan điểm là saṅghādisesa trong tội nhẹ. Một vị giấu giếm, một vị không giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác. Cả hai vị nên được xử trí theo Pháp.
561. Hai vị tỳ khưu phạm tội nhẹ. Hai vị có quan điểm là tội nhẹ trong tội nhẹ. Một vị giấu giếm, một vị không giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác. Cả hai vị nên được xử trí theo Pháp.
562. Hai vị tỳ khưu phạm tội saṅghādisesa. Hai vị có quan điểm là tội saṅghādisesa trong tội saṅghādisesa. Một vị (nghĩ rằng): “Ta sẽ trình báo;” vị kia (nghĩ rằng): “Ta sẽ không trình báo.” Vị ấy giấu giếm vào canh thứ nhất, giấu giếm vào canh thứ nhì, giấu giếm vào canh thứ ba, khi hừng đông đã ló dạng thì tội đã được giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác và nên ban cho hành phạt parivāsa theo như đã được che giấu đến vị ấy. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến cả hai vị.
563. Hai vị tỳ khưu phạm tội saṅghādisesa. Hai vị có quan điểm là tội saṅghādisesa trong tội saṅghādisesa. Hai vị trong khi đi (bàn bạc rằng): “Chúng ta sẽ trình báo.” Trên đường đi, pháp giả dối sanh khởi ở một vị (nghĩ rằng): “Ta sẽ không trình báo.” Vị ấy giấu giếm vào canh thứ nhất, giấu giếm vào canh thứ nhì, giấu giếm vào canh thứ ba, khi hừng đông đã ló dạng thì tội đã được giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác và nên ban cho hành phạt parivāsa theo như đã được che giấu đến vị ấy. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến cả hai vị.
564. Hai vị tỳ khưu phạm tội saṅghādisesa. Hai vị có quan điểm là tội saṅghādisesa trong tội saṅghādisesa. Hai vị bị điên. Về sau, khi hai vị hết bị điên, một vị giấu giếm, một vị không giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác và nên ban cho hành phạt parivāsa theo như đã được che giấu đến vị ấy. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến cả hai vị.
565. Hai vị tỳ khưu phạm tội saṅghādisesa. Trong khi giới bổn Pātimokkha được đọc tụng, hai vị phát biểu như vầy:
- Cho đến hôm nay chúng tôi mới biết được rằng: “Nghe nói pháp này cũng được truyền lại trong giới bổn, được chứa đựng trong giới bổn và được đưa ra đọc tụng vào mỗi nửa tháng.”
Hai vị có quan điểm là tội saṅghādisesa trong tội saṅghādisesa. Một vị giấu giếm, một vị không giấu giếm. Vị nào giấu giếm, nên khuyên vị ấy sám hối tội tác ác và nên ban cho hành phạt parivāsa theo như đã được che giấu đến vị ấy. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến cả hai vị.
566. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa: được xác định cũng có, chưa được xác định cũng có, cùng một tội danh cũng có, khác tội danh cũng có, cùng nhóm phân loại cũng có, khác nhóm phân loại cũng có, riêng biệt cũng có, có liên quan cũng có. Vị ấy cầu xin hội chúng hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy. Hội chúng ban cho hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy đến vị ấy. Trong lúc thực hành parivāsa, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, không có che giấu. Dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy cầu xin hội chúng sự (thực hành) trở lại từ đầu của các tội. Hội chúng cho vị ấy, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, được (thực hành) trở lại từ đầu của các tội, và ban cho hành phạt parivāsa kết hợp đúng Pháp bằng hành sự đúng Pháp, không thể sửa đổi, đáng được duy trì, rồi ban cho hành phạt mānatta không đúng Pháp, rồi giải tội không đúng Pháp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ấy không được trong sạch với các tội ấy.
567. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa: được xác định cũng có, chưa được xác định cũng có, cùng một tội danh cũng có, khác tội danh cũng có, cùng nhóm phân loại cũng có, khác nhóm phân loại cũng có, riêng biệt cũng có, có liên quan cũng có. Vị ấy cầu xin hội chúng hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy. Hội chúng ban cho hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy đến vị ấy. Trong lúc thực hành parivāsa, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, có che giấu. Dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy cầu xin hội chúng sự (thực hành) trở lại từ đầu của các tội. Hội chúng cho vị ấy, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, được (thực hành) trở lại từ đầu của các tội, và ban cho hành phạt parivāsa kết hợp đúng Pháp bằng hành sự đúng Pháp, không thể sửa đổi, đáng được duy trì, rồi ban cho hành phạt mānatta không đúng Pháp, và giải tội không đúng Pháp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ấy không được trong sạch với các tội ấy.
568. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa: được xác định cũng có, chưa được xác định cũng có, cùng một tội danh cũng có, khác tội danh cũng có, cùng nhóm phân loại cũng có, khác nhóm phân loại cũng có, riêng biệt cũng có, có liên quan cũng có. Vị ấy cầu xin hội chúng hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy. Hội chúng ban cho hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy đến vị ấy. Trong lúc thực hành parivāsa, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, có che giấu và không có che giấu. Dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy cầu xin hội chúng sự (thực hành) trở lại từ đầu của các tội. Hội chúng cho vị ấy, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, được (thực hành) trở lại từ đầu của các tội, và ban cho hành phạt parivāsa kết hợp đúng Pháp bằng hành sự đúng Pháp, không thể sửa đổi, đáng được duy trì, rồi ban cho hành phạt mānatta không đúng Pháp, và giải tội không đúng Pháp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ấy không được trong sạch với các tội ấy.
569. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa: được xác định cũng có, chưa được xác định cũng có, cùng một tội danh cũng có, khác tội danh cũng có, cùng nhóm phân loại cũng có, khác nhóm phân loại cũng có, riêng biệt cũng có, có liên quan cũng có. Vị ấy cầu xin hội chúng hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy. Hội chúng ban cho hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy đến vị ấy. Trong lúc thực hành parivāsa, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy lại phạm nhiều tội saṅghādisesa chưa được xác định, không có che giấu. Dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy cầu xin hội chúng sự (thực hành) trở lại từ đầu của các tội. Hội chúng cho vị ấy, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, được (thực hành) trở lại từ đầu của các tội, và ban cho hành phạt parivāsa kết hợp đúng Pháp bằng hành sự đúng Pháp, không thể sửa đổi, đáng được duy trì, rồi ban cho hành phạt mānatta không đúng Pháp, và giải tội không đúng Pháp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ấy không được trong sạch với các tội ấy.
570. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa: được xác định cũng có, chưa được xác định cũng có, cùng một tội danh cũng có, khác tội danh cũng có, cùng nhóm phân loại cũng có, khác nhóm phân loại cũng có, riêng biệt cũng có, có liên quan cũng có. Vị ấy cầu xin hội chúng hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy. Hội chúng ban cho hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy đến vị ấy. Trong lúc thực hành parivāsa, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy lại phạm nhiều tội saṅghādisesa chưa được xác định, có che giấu. Dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy cầu xin hội chúng sự (thực hành) trở lại từ đầu của các tội. Hội chúng cho vị ấy, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, được (thực hành) trở lại từ đầu của các tội, và ban cho hành phạt parivāsa kết hợp đúng Pháp bằng hành sự đúng Pháp, không thể sửa đổi, đáng được duy trì, rồi ban cho hành phạt mānatta không đúng Pháp, và giải tội không đúng Pháp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ấy không được trong sạch với các tội ấy.
571. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa: được xác định cũng có, chưa được xác định cũng có, cùng một tội danh cũng có, khác tội danh cũng có, cùng nhóm phân loại cũng có, khác nhóm phân loại cũng có, riêng biệt cũng có, có liên quan cũng có. Vị ấy cầu xin hội chúng hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy. Hội chúng ban cho hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy đến vị ấy. Trong lúc thực hành parivāsa, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy lại phạm nhiều tội saṅghādisesa chưa được xác định, có che giấu và không có che giấu. Dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy cầu xin hội chúng sự (thực hành) trở lại từ đầu của các tội. Hội chúng cho vị ấy, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, được (thực hành) trở lại từ đầu của các tội, và ban cho hành phạt parivāsa kết hợp đúng Pháp bằng hành sự đúng Pháp, không thể sửa đổi, đáng được duy trì, rồi ban cho hành phạt mānatta không đúng Pháp, và giải tội không đúng Pháp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ấy không được trong sạch với các tội ấy.
572. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa: được xác định cũng có, chưa được xác định cũng có, cùng một tội danh cũng có, khác tội danh cũng có, cùng nhóm phân loại cũng có, khác nhóm phân loại cũng có, riêng biệt cũng có, có liên quan cũng có. Vị ấy cầu xin hội chúng hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy. Hội chúng ban cho hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy đến vị ấy. Trong lúc thực hành parivāsa, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định và chưa được xác định, không có che giấu. Dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy cầu xin hội chúng sự (thực hành) trở lại từ đầu của các tội. Hội chúng cho vị ấy, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, được (thực hành) trở lại từ đầu của các tội, và ban cho hành phạt parivāsa kết hợp đúng Pháp bằng hành sự đúng Pháp, không thể sửa đổi, đáng được duy trì, rồi ban cho hành phạt mānatta không đúng Pháp, và giải tội không đúng Pháp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ấy không được trong sạch với các tội ấy.
573. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa: được xác định cũng có, chưa được xác định cũng có, cùng một tội danh cũng có, khác tội danh cũng có, cùng nhóm phân loại cũng có, khác nhóm phân loại cũng có, riêng biệt cũng có, có liên quan cũng có. Vị ấy cầu xin hội chúng hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy. Hội chúng ban cho hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy đến vị ấy. Trong lúc thực hành parivāsa, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định và chưa được xác định, có che giấu. Dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy cầu xin hội chúng sự (thực hành) trở lại từ đầu của các tội. Hội chúng cho vị ấy, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, được (thực hành) trở lại từ đầu của các tội, và ban cho hành phạt parivāsa kết hợp đúng Pháp bằng hành sự đúng Pháp, không thể sửa đổi, đáng được duy trì, rồi ban cho hành phạt mānatta không đúng Pháp, và giải tội không đúng Pháp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ấy không được trong sạch với các tội ấy.
574. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa: được xác định cũng có, chưa được xác định cũng có, cùng một tội danh cũng có, khác tội danh cũng có, cùng nhóm phân loại cũng có, khác nhóm phân loại cũng có, riêng biệt cũng có, có liên quan cũng có. Vị ấy cầu xin hội chúng hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy. Hội chúng ban cho hành phạt parivāsa kết hợp của các tội ấy đến vị ấy. Trong lúc thực hành parivāsa, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định và chưa được xác định, có che giấu và không có che giấu. Dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, vị ấy cầu xin hội chúng sự (thực hành) trở lại từ đầu của các tội. Hội chúng cho vị ấy, dầu đang ở vào giai đoạn giữa chừng, được (thực hành) trở lại từ đầu của các tội, và ban cho hành phạt parivāsa kết hợp đúng Pháp bằng hành sự đúng Pháp, không thể sửa đổi, đáng được duy trì, rồi ban cho hành phạt mānatta không đúng Pháp, và giải tội không đúng Pháp. Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu ấy không được trong sạch với các tội ấy.
Dứt chín trường hợp không được trong sạch từ căn bản.