Tiểu Phẩm › III. Chương tích lũy tội · Tỳ khưu Indacanda
Cv 3 - III. CHƯƠNG TÍCH LŨY TỘI - ĐOẠN 471-528
471. Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc thực hành parivāsa đã hoàn tục. Vị ấy đã trở lại và cầu xin sự tu lên bậc trên. Các vị tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn.
472. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa lại hoàn tục. Này các tỳ khưu, hành phạt parivāsa không có tác dụng đối với vị hoàn tục. Nhưng nếu vị ấy tu lên bậc trên lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Nên thực hành parivāsa phần còn lại.
473. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa lại xuống sa di. Này các tỳ khưu, hành phạt parivāsa không có tác dụng đối với vị sa di. Nhưng nếu vị ấy tu lên bậc trên lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Nên thực hành parivāsa phần còn lại.
474. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa lại bị điên. Này các tỳ khưu, hành phạt parivāsa không có tác dụng đối với vị bị điên. Nhưng nếu vị ấy hết bị điên, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Nên thực hành parivāsa phần còn lại.
475. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa bị loạn trí. Này các tỳ khưu, hành phạt parivāsa không có tác dụng đối với vị bị loạn trí. Nhưng nếu vị ấy hết bị loạn trí, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Nên thực hành parivāsa phần còn lại.
476. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa bị thọ khổ hành hạ. Này các tỳ khưu, hành phạt parivāsa không có tác dụng đối với vị bị thọ khổ hành hạ. Nhưng nếu vị ấy hết bị thọ khổ hành hạ, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Nên thực hành parivāsa phần còn lại.
477. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa lại bị án treo về việc không nhìn nhận tội. Này các tỳ khưu, hành phạt parivāsa không có tác dụng đối với vị bị án treo. Nhưng nếu vị ấy được phục hồi lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Nên thực hành parivāsa phần còn lại.
478. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa lại bị án treo về việc không sửa chữa lỗi. Này các tỳ khưu, hành phạt parivāsa không có tác dụng đối với vị bị án treo về việc không sửa chữa lỗi. Nhưng nếu vị ấy được phục hồi lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Nên thực hành parivāsa phần còn lại.
479. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa lại bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác. Này các tỳ khưu, hành phạt parivāsa không có tác dụng đối với vị bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác. Nhưng nếu vị ấy được phục hồi lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Nên thực hành parivāsa phần còn lại.
480. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị xứng đáng (thực hành) trở lại từ đầu lại hoàn tục. Này các tỳ khưu, hành phạt parivāsa không có tác dụng đối với vị hoàn tục. Nhưng nếu vị ấy tu lên bậc trên lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu.
481. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu là vị xứng đáng (thực hành) trở lại từ đầu lại xuống sa di. …(như trên)… bị điên. …(như trên)… bị loạn trí. …(như trên)… bị thọ khổ hành hạ. …(như trên)… bị án treo về việc không nhìn nhận tội. …(như trên)… bị án treo về việc không sửa chữa lỗi. …(như trên)… bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác. Này các tỳ khưu, sự (thực hành) trở lại từ đầu không có tác dụng đối với vị bị án treo. Nhưng nếu vị ấy được phục hồi lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu.
482. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng hành phạt mānatta lại hoàn tục. Này các tỳ khưu, hành phạt mānatta không có tác dụng đối với vị hoàn tục. Nhưng nếu vị ấy tu lên bậc trên lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến vị ấy.
483. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng hành phạt mānatta lại xuống sa di. …(như trên)… bị điên. …(như trên)… bị loạn trí. …(như trên)… bị thọ khổ hành hạ. …(như trên)… bị án treo về việc không nhìn nhận tội. …(như trên)… bị án treo về việc không sửa chữa lỗi. …(như trên)… bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác. Này các tỳ khưu, hành phạt mānatta không có tác dụng đối với vị bị án treo. Nhưng nếu vị ấy được phục hồi lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Hành phạt mānatta nên được ban cho đến vị ấy.
484. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu đang thực hành hành phạt mānatta lại hoàn tục. Này các tỳ khưu, việc thực hành hành phạt mānatta không có tác dụng đối với vị hoàn tục. Nhưng nếu vị ấy tu lên bậc trên lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Hành phạt mānatta nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt mānatta nào đã được hoàn tất (là đã được) hoàn tất một cách đúng đắn. Nên thực hành phần còn lại.
485. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu đang thực hành hành phạt mānatta lại xuống sa di. …(như trên)… bị điên. …(như trên)… bị loạn trí. …(như trên)… bị thọ khổ hành hạ. …(như trên)… bị án treo về việc không nhìn nhận tội. …(như trên)… bị án treo về việc không sửa chữa lỗi. …(như trên)… bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác. Này các tỳ khưu, việc thực hành hành phạt mānatta không có tác dụng đối với vị bị án treo. Nhưng nếu vị ấy được phục hồi lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Hành phạt mānatta nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Phần hành phạt mānatta nào đã được hoàn tất (là đã được) hoàn tất một cách đúng đắn. Nên thực hành phần còn lại.
486. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội lại hoàn tục. Này các tỳ khưu, sự giải tội không có tác dụng đối với vị hoàn tục. Nhưng nếu vị ấy tu lên bậc trên lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Hành phạt mānatta nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt mānatta nào đã được hoàn tất (là đã được) hoàn tất một cách đúng đắn. Vị tỳ khưu ấy nên được giải tội.
487. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội lại xuống sa di. …(như trên)… bị điên. …(như trên)… bị loạn trí. …(như trên)… bị thọ khổ hành hạ. …(như trên)… bị án treo về việc không nhìn nhận tội. …(như trên)… bị án treo về việc không sửa chữa lỗi. …(như trên)… bị án treo về việc không từ bỏ tà kiến ác. Này các tỳ khưu, sự giải tội không có tác dụng đối với vị bị án treo. Nhưng nếu vị ấy được phục hồi lại, chính việc ban cho hành phạt parivāsa trước đây được áp dụng lại cho vị ấy. Hành phạt parivāsa nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt parivāsa nào đã được hoàn thành (là đã được) hoàn thành một cách đúng đắn. Hành phạt mānatta nào đã được ban cho (là đã được) ban cho một cách đúng đắn. Hành phạt mānatta nào đã được hoàn tất (là đã được) hoàn tất một cách đúng đắn. Vị tỳ khưu ấy nên được giải tội.
Bốn mươi trường hợp được đầy đủ.
488. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu.
489. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
490. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, có che giấu và không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
491. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa chưa được xác định, không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu.
492. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa chưa được xác định, có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
493. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa chưa được xác định có che giấu và không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
494. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định và chưa được xác định, không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu.
495. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định và chưa được xác định, có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
496. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu trong lúc thực hành parivāsa đang ở vào giai đoạn giữa chừng lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định và chưa được xác định, có che giấu và không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
497. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng hành phạt mānatta …(như trên)…
498. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu đang thực hành hành phạt mānatta …(như trên)…
499. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu.
500. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
501. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định, có che giấu và không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
502. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa chưa được xác định, không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu.
503. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa chưa được xác định, có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
504. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa chưa được xác định, có che giấu và không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
505. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định và chưa được xác định, không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu.
506. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định và chưa được xác định, có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
507. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu xứng đáng sự giải tội, đang ở vào giai đoạn giữa chừng, lại phạm nhiều tội saṅghādisesa được xác định và chưa được xác định, có che giấu và không có che giấu. Vị tỳ khưu ấy nên được cho (thực hành) trở lại từ đầu và hành phạt parivāsa kết hợp với tội trước đây của các tội đã được che giấu như thế nên được ban cho vị ấy.
Ba mươi sáu trường hợp được đầy đủ.
508. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa, không có che giấu, rồi hoàn tục. Vị ấy đã tu lên bậc trên lại và không giấu giếm các tội ấy. Này các tỳ khưu, hành phạt mānatta nên được ban cho vị tỳ khưu ấy.
509. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa, không có che giấu, rồi hoàn tục. Vị ấy đã tu lên bậc trên lại và giấu giếm các tội ấy. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
510. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa, có che giấu, rồi hoàn tục. Vị ấy đã tu lên bậc trên lại và không giấu giếm các tội ấy. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
511. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa, có che giấu, rồi hoàn tục. Vị ấy đã tu lên bậc trên lại và giấu giếm các tội ấy. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
512. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Các tội của vị ấy có che giấu và không có che giấu. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào vị ấy đã giấu giếm trước đây, về sau này vị ấy không giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy đã không giấu giếm trước đây, về sau này vị ấy cũng không giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
513. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Các tội của vị ấy có che giấu và không có che giấu. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào vị ấy đã giấu giếm trước đây, về sau này vị ấy không giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy đã không giấu giếm trước đây, về sau này vị ấy giấu giếm các tội ấy. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
514. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Các tội của vị ấy có che giấu và không có che giấu. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào vị ấy đã giấu giếm trước đây, về sau này vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy đã không giấu giếm trước đây, về sau này vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
515. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Các tội của vị ấy có che giấu và không có che giấu. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào vị ấy đã giấu giếm trước đây, về sau này vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy đã không giấu giếm trước đây, về sau này vị ấy giấu giếm các tội ấy. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
516. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. Các tội nào vị ấy nhận biết, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhận biết, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy nhận biết và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhận biết và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy không nhận biết và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhận biết và không giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
517. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. Các tội nào vị ấy nhận biết, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhận biết, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy nhận biết và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhận biết và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy không nhận biết và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhận biết và giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
518. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. Các tội nào vị ấy nhận biết, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhận biết, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy nhận biết và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhận biết và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy không nhận biết và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhận biết và không giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
519. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. Các tội nào vị ấy nhận biết, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhận biết, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy nhận biết và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhận biết và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy không nhận biết và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhận biết và giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
520. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. Các tội nào vị ấy nhớ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhớ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy nhớ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhớ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy không nhớ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhớ và không giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
521. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. Các tội nào vị ấy nhớ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhớ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhớ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhớ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhớ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhớ và giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
522. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. Các tội nào vị ấy nhớ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhớ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhớ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhớ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhớ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhớ và không giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
523. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. Các tội nào vị ấy nhớ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy không nhớ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã nhớ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhớ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã không nhớ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy nhớ và giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
524. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
525. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
526. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
527. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu phạm nhiều tội saṅghādisesa. Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội nào vị ấy có nghi ngờ, vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy đã hoàn tục rồi tu lên bậc trên lại. Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
528. Này các tỳ khưu, trường hợp vị tỳ khưu sau khi phạm nhiều tội saṅghādisesa, không che giấu, rồi xuống sa di. …(như trên)… bị điên. …(như trên)… bị loạn trí. …(như trên)… (Phần dưới đây nên được giải thích tương tợ). …(như trên)… bị thọ khổ hành hạ. …(như trên)… Các tội của vị ấy có che giấu và không có che giấu. …(như trên)… Một số tội vị ấy nhận biết, một số tội vị ấy không nhận biết. …(như trên)… Một số tội vị ấy nhớ, một số tội vị ấy không nhớ. …(như trên)… Một số tội vị ấy không có nghi ngờ, một số tội vị ấy có nghi ngờ. Các tội nào vị ấy không có nghi ngờ, vị ấy giấu giếm các tội ấy; các tội vị ấy có nghi ngờ vị ấy không giấu giếm các tội ấy. Vị ấy bị thọ khổ hành hạ. Sau khi đã trở lại hết bị thọ khổ hành hạ, các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm. …(như trên)… Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm. …(như trên)… Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và không giấu giếm. …(như trên)… Các tội nào trước đây vị ấy đã không có nghi ngờ và đã giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm; các tội nào trước đây vị ấy đã có nghi ngờ và đã không giấu giếm, các tội ấy sau này vị ấy không có nghi ngờ và giấu giếm. Này các tỳ khưu, nên ban cho hành phạt parivāsa theo nhóm các tội đã được che giấu như thế trong thời gian trước đây và thời gian sau này đến vị tỳ khưu ấy, rồi nên ban cho hành phạt mānatta.
Dứt một trăm trường hợp mānatta.