Bộ Song Đối › X. Quyền song › Phần chuyển biến · HT Tịnh Sự

4- PHẦN CHUYỂN BIẾN - ĐOẠN 720-836

720. Nhãn quyền từng sanh cho người nào thì nhĩ quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nhĩ quyền từng sanh cho người nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

721. Nhãn quyền từng sanh cho người nào thì tỷ quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là tỷ quyền từng sanh cho người nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

722. Nhãn quyền từng sanh cho người nào thì nữ quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nữ quyền từng sanh cho người nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

723. Nhãn quyền từng sanh cho người nào thì nam quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền từng sanh cho người nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

724. Nhãn quyền từng sanh cho người nào thì mạng quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là mạng quyền từng sanh cho người nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

725. Nhãn quyền từng sanh cho người nào thì hỷ quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền từng sanh cho người nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

726. Nhãn quyền từng sanh cho người nào thì xả quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là xả quyền từng sanh cho người nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

727. Nhãn quyền từng sanh cho người nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

728. Tỷ quyền ... trùng ... nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, hỷ quyền, xả quyền, tín quyền, tuệ quyền từng sanh cho người nào thì ý quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào thì tuệ quyền từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

729. Nhãn quyền từng sanh ở cõi nào thì nhĩ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nhĩ quyền từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

730. Nhãn quyền từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi Sắc giới, cõi ấy nhãn quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh; còn ở cõi dục giới, cõi ấy nhãn quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh."

Hay là tỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

731. Nhãn quyền từng sanh ở cõi nào thì nữ quyền ... trùng ... nam quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi Sắc giới, cõi ấy nhãn quyền từng sanh mà nam quyền không từng sanh; còn ở cõi dục giới, cõi ấy nhãn quyền từng sanh và nam quyền cũng từng sanh."

Hay là nam quyền từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

732. Nhãn quyền từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là mạng quyền từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi vô tưởng, cõi vô sắc, cõi ấy mạng quyền từng sanh mà nhãn quyền không từng sanh; còn ở cõi ngũ uẩn, cõi ấy mạng quyền từng sanh và nhãn quyền cũng từng sanh."

733. Nhãn quyền từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

734. Nhãn quyền từng sanh ở cõi nào thì xả quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là xả quyền từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi vô sắc xả quyền từng sanh mà ở cõi ấy nhãn quyền không từng sanh; còn ở cõi ngũ uẩn cõi ấy xả quyền từng sanh và nhãn quyền cũng từng sanh".

735. Nhãn quyền từng sanh ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi vô sắc ý quyền từng sanh mà nhãn quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi ngũ uẩn, cõi ấy ý quyền từng sanh và nhãn quyền cũng từng sanh".

736. Tỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì nữ quyền ... trùng ... nam quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

737. Tỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là mạng quyền từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi Sắc giới, cõi vô sắc giới, những cõi ấy mạng quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi dục giới, cõi ấy mạng quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh."

738. Tỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi ấy hỷ quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi dục giới, cõi ấy hỷ quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh".

739. Tỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì xả quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là xả quyền từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi vô sắc giới, ở cõi ấy xả quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi dục giới, cõi ấy xả quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh".

740. Tỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì tín quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là tín quyền từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi vô sắc giới, ở cõi ấy tín quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi dục giới, cõi ấy tín quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh".

741. Tỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì tuệ quyền ... trùng ... ý quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi vô sắc giới, ở cõi ấy ý quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi dục giới, cõi ấy ý quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh".

742. Nữ quyền từng sanh ở cõi nào thì nam quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền từng sanh ở cõi nào thì nữ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

743. Nam quyền từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là mạng quyền từng sanh ở cõi nào thì nam quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Cõi sắc giới, cõi vô sắc giới, ở cõi ấy mạng quyền từng sanh mà nam quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi dục giới mạng quyền từng sanh và nam quyền cũng từng sanh".

744. Nam quyền từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì nam quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Cõi sắc giới, ở cõi ấy hỷ quyền từng sanh mà nam quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi dục giới, cõi ấy hỷ quyền từng sanh và nam quyền cũng từng sanh".

745. Nam quyền từng sanh ở cõi nào thì xả quyền ... trùng ... tín quyền, tuệ quyền, ý quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh ở cõi nào thì nam quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Cõi sắc giới, cõi vô sắc giới, ở cõi ấy ý quyền từng sanh mà nam quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi dục giới, cõi ấy ý quyền từng sanh và nam quyền cũng từng sanh".

746. Mạng quyền từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Cõi vô tưởng, ở cõi ấy mạng quyền từng sanh mà hỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi tứ uẩn, cõi ngũ uẩn, ở cõi ấy mạng quyền từng sanh và hỷ quyền cũng từng sanh."

Hay là hỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

747. Mạng quyền từng sanh ở cõi nào thì xả quyền ... trùng ... tín quyền, tuệ quyền, ý quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Cõi vô tưởng, ở cõi ấy mạng quyền từng sanh mà ý quyền không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi tứ uẩn, cõi ngũ uẩn, thì ở cõi ấy mạng quyền từng sanh và ý quyền cũng từng sanh."

Hay là ý quyền từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

748. Hỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì xả quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là xả quyền từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

749. Hỷ quyền từng sanh ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

750. Xả quyền từng sanh ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh ở cõi nào thì xả quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

751. Tín quyền từng sanh ở cõi nào thì tuệ quyền ... trùng ... ý quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh ở cõi nào thì tuệ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

752. Tuệ quyền từng sanh ở cõi nào thì ý quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh ở cõi nào thì tuệ quyền từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

753. Nhãn quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhĩ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nhĩ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

754. Nhãn quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người ấy cõi ấy nhãn quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, thì người ấy cõi ấy nhãn quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh."

Hay là tỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền cũng từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

755. Nhãn quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nữ quyền ... trùng ... nam quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người ấy cõi ấy nhãn quyền từng sanh mà nam quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, người ấy cõi ấy nhãn quyền từng sanh và nam quyền cũng từng sanh".

Hay là nam quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

756. Nhãn quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là mạng quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô tưởng, người cõi vô sắc, người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh mà nhãn quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi ngũ uẩn thì với người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh và nhãn quyền cũng từng sanh".

757. Nhãn quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

758. Nhãn quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là xả quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô sắc, người ấy cõi ấy xả quyền từng sanh mà nhãn quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi ngũ uẩn, người ấy cõi ấy xả quyền từng sanh và nhãn quyền cũng từng sanh".

759. Nhãn quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ...tuệ quyền, ý quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô sắc, người ấy cõi ấy, ý quyền từng sanh mà nhãn quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi ngũ uẩn người ấy cõi ấy ý quyền từng sanh và nhãn quyền cũng từng sanh".

760. Tỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nữ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nữ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

761. Tỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

762. Tỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là mạng quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh".

763. Tỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người ấy cõi ấy hỷ quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, người ấy cõi ấy hỷ quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh".

764. Tỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là xả quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy xả quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, người ấy cõi ấy xả quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh".

765. Tỷ quyền từng sanh với người nào ở cõi nào thì tín quyền từng sanh với người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là tín quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy tín quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, người ấy cõi ấy tín quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh".

766. Tỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tuệ quyền ... trùng ... ý quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy ý quyền từng sanh mà tỷ quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, thì người ấy cõi ấy ý quyền từng sanh và tỷ quyền cũng từng sanh".

767. Nữ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nữ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

768. Nam quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là mạng quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh mà nam quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh và nam quyền cũng từng sanh".

769. Nam quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người ấy cõi ấy hỷ quyền từng sanh mà nam quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, người ấy cõi ấy hỷ quyền từng sanh và nam quyền cũng từng sanh".

770. Nam quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền ... trùng ... tín quyền, tuệ quyền, ý quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy ý quyền từng sanh mà nam quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi dục giới, thì người ấy cõi ấy ý quyền từng sanh và nam quyền cũng từng sanh".

771. Mạng quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi tịnh cư, vào cái tâm đang diễn ra lần thứ hai, với người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh mà hỷ quyền không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tứ uẩn, ngũ uẩn khác nữa, thì người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh và hỷ quyền cũng từng sanh."

Hay là hỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

772. Mạng quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh mà xả quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi tứ uẩn, người cõi ngũ uẩn, thì người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh và xả quyền cũng từng sanh".

Hay là xả quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

773. Mạng quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh mà tuệ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi tứ uẩn, người cõi ngũ uẩn, thì người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh và tuệ quyền cũng từng sanh".

Hay là tuệ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

774. Mạng quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì ý quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh mà ý quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi tứ uẩn, người cõi ngũ uẩn thì với người ấy cõi ấy mạng quyền từng sanh và ý quyền cũng từng sanh".

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

775. Hỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là xả quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi tịnh cư vào cái tâm thứ hai tái diễn, thì người ấy cõi ấy xả quyền từng sanh mà hỷ quyền không từng sanh; còn đối với người cõi tứ uẩn ngũ uẩn khác nữa thì người ấy cõi ấy xả quyền từng sanh và hỷ quyền cũng từng sanh".

776. Hỷ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi tịnh cư vào cái tâm thứ hai đang tái diễn, người ấy cõi ấy ý quyền từng sanh mà hỷ quyền không từng sanh; còn đối với người cõi tứ uẩn ngũ uẩn khác thì người ấy cõi ấy, ý quyền từng sanh và hỷ quyền cũng từng sanh."

777. Xả quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

778. Tín quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tuệ quyền ... ý quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

779. Tuệ quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì ý quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tuệ quyền từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

780. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào thì nhĩ quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

Hay là nhĩ quyền không từng sanh cho người nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

781. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào thì tỷ quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

Hay là tỷ quyền không từng sanh cho người nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

782. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào thì nữ quyền ... trùng ... nam quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

Hay là nam quyền không từng sanh cho người nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

783. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào thì mạng quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

Hay là mạng quyền không từng sanh cho người nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

784. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào thì hỷ quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

Hay là hỷ quyền không từng sanh cho người nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

785. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào thì xả quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

Hay là xả quyền không từng sanh cho người nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

786. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

787. Tỷ quyền không từng sanh cho người nào thì nữ quyền ... trùng ... nam quyền, mạng quyền, hỷ quyền, xả quyền, tín quyền, tuệ quyền, ý quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào thì tỷ quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

788. Tuệ quyền không từng sanh cho người nào thì ý quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào thì tuệ quyền không từng sanh cho người ấy phải chăng?

"Không có (natthi)!"

789. Nhãn quyền không từng sanh ở cõi nào thì nhĩ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nhĩ quyền không từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

790. Nhãn quyền không từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là tỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi ấy tỷ quyền không từng sanh mà nhãn quyền chẳng phải không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi vô tưởng, ở cõi vô sắc, cõi ấy tỷ quyền không từng sanh và nhãn quyền cũng không từng sanh".

791. Nhãn quyền không từng sanh ở cõi nào thì nữ quyền ... trùng ... nam quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền không từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi ấy nam quyền không từng sanh mà nhãn quyền chẳng phải không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi vô tưởng, ở cõi vô sắc, cõi ấy nam quyền không từng sanh và nhãn quyền cũng không từng sanh".

792. Nhãn quyền không từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Từng sanh!"

Hay là mạng quyền không từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Không có (natthi)".

793. Nhãn quyền không từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

794. Nhãn quyền không từng sanh ở cõi nào thì xả quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi vô sắc, cõi ấy nhãn quyền không từng sanh nhưng xả quyền chẳng phải không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi vô tưởng, cõi ấy nhãn quyền không từng sanh và xả quyền cũng không từng sanh".

Hay là xả quyền không từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

795. Nhãn quyền không từng sanh ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi vô sắc, cõi ấy nhãn quyền không từng sanh, nhưng ý quyền chẳng phải không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi vô tưởng, nhãn quyền không từng sanh và ý quyền cũng không từng sanh".

Hay là ý quyền không từng sanh ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

796. Tỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì nữ quyền ... trùng ... nam quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền không từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

797. Tỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Từng sanh!"

Hay là mạng quyền không từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Không có (natthi)".

798. Tỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi ấy tỷ quyền không từng sanh, mà hỷ quyền chẳng phải không từng sanh; còn ở cõi vô tưởng, cõi vô sắc, cõi ấy tỷ quyền không từng sanh và hỷ quyền cũng không từng sanh".

Hay là hỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

799. Tỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì xả quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi vô sắc giới, cõi ấy tỷ quyền không từng sanh, mà xả quyền chẳng phải không từng sanh; còn ở cõi vô tưởng, cõi ấy tỷ quyền không từng sanh và xả quyền cũng không từng sanh".

Hay là xả quyền không từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

800. Tỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi vô sắc giới, cõi ấy tỷ quyền không từng sanh, mà ý quyền chẳng phải không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi vô tưởng, cõi ấy tỷ quyền không từng sanh và ý quyền cũng không từng sanh".

Hay là ý quyền không từng sanh ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

801. Nữ quyền không từng sanh ở cõi nào thì nam quyền ... không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền không từng sanh ở cõi nào thì nữ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!" ... Trùng ...

802. Nam quyền không từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Từng sanh!"

Hay là mạng quyền không từng sanh ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Không có (natthi)".

803. Nam quyền không từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền ... không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi ấy nam quyền không từng sanh nhưng hỷ quyền chẳng phải không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi vô tưởng, cõi vô sắc, cõi ấy nam quyền không từng sanh và hỷ quyền cũng không từng sanh."

Hay là hỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

804. Nam quyền không từng sanh ở cõi nào thì xả quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới cõi vô sắc giới, cõi ấy nam quyền không từng sanh nhưng xả quyền chẳng phải không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi vô tưởng, cõi ấy nam quyền không từng sanh và xả quyền cũng không từng sanh."

Hay là xả quyền không từng sanh ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

805. Nam quyền không từng sanh ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Ở cõi sắc giới, cõi vô sắc giới, cõi ấy nam quyền không từng sanh mà ý quyền chẳng phải không từng sanh ở cõi ấy; còn ở cõi vô tưởng, cõi ấy nam quyền không từng sanh và ý quyền cũng không từng sanh."

Hay là ý quyền không từng sanh ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

806. Mạng quyền không từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Không có (natthi)".

Hay là hỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Từng sanh!"

807. Mạng quyền không từng sanh ở cõi nào thì xả quyền ... trùng ... tín quyền, tuệ quyền, ý quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Không có (natthi)".

Hay là ý quyền không từng sanh ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Từng sanh!"

808. Hỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì xả quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là xả quyền không từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

809. Hỷ quyền không từng sanh ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền không từng sanh ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

810. Xả quyền không từng sanh ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền, ý quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền không từng sanh ở cõi nào thì xả quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

811. Tín quyền không từng sanh ở cõi nào thì tuệ quyền ... trùng ... ý quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền không từng sanh ở cõi nào thì tín quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

812. Tuệ quyền không từng sanh ở cõi nào thì ý quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền không từng sanh ở cõi nào thì tuệ quyền không từng sanh ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

813. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhĩ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nhĩ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

814. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là tỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới (phàm hữu tưởng) người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh mà nhãn quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người cõi vô sắc, người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh và nhãn quyền cũng không từng sanh".

815. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nữ quyền ... trùng ... nam quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới người ấy cõi ấy nam quyền không từng sanh mà nhãn quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người cõi vô sắc, người ấy cõi ấy nam quyền không từng sanh và nhãn quyền cũng không từng sanh".

816. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô tưởng, người cõi vô sắc, người ấy cõi ấy nhãn quyền không từng sanh nhưng mạng quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người ấy cõi ấy nhãn quyền không từng sanh và mạng quyền cũng không từng sanh".

Hay là mạng quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

817. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

818. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô sắc, người ấy cõi ấy nhãn quyền không từng sanh nhưng xả quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy nhãn quyền không từng sanh và xả quyền cũng không từng sanh".

Hay là xả quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

819. Nhãn quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền.... ý quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô sắc, người ấy cõi ấy nhãn quyền không từng sanh mà ý quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy nhãn quyền không từng sanh và ý quyền cũng không từng sanh".

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nhãn quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

820. Tỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nữ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nữ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

821. Tỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

822. Tỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh nhưng mạng quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; đối với người cõi tịnh cư, người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh và mạng quyền cũng không từng sanh".

Hay là mạng quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

823. Tỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh nhưng hỷ quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người cõi vô sắc thì người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh và hỷ quyền cũng không từng sanh".

Hay là hỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

824. Tỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh nhưng xả quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh và xả quyền cũng không từng sanh".

Hay là xả quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

825. Tỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền... ý quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh nhưng ý quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy tỷ quyền không từng sanh và ý quyền cũng không từng sanh".

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

826. Nữ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là nam quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nữ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!" ... trùng ...

827. Nam quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy nam quyền không từng sanh nhưng mạng quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, thì người ấy cõi ấy nam quyền không từng sanh và mạng quyền cũng không từng sanh".

Hay là mạng quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

828. Nam quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người ấy cõi ấy nam quyền không từng sanh nhưng hỷ quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người cõi vô sắc, người ấy cõi ấy nam quyền không từng sanh và hỷ quyền cũng không từng sanh".

Hay là hỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

829. Nam quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy, nam quyền không từng sanh nhưng xả quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy nam quyền không từng sanh và xả quyền cũng không từng sanh".

Hay là xả quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

830. Nam quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín ... trùng ... ... tuệ quyền ... ý quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi sắc giới, người cõi vô sắc giới, người ấy cõi ấy nam quyền không từng sanh nhưng ý quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy nam quyền không từng sanh và ý quyền cũng không từng sanh".

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì nam quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

831. Mạng quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là hỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi tịnh cư vào cái tâm thứ hai đang tái diễn, người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy hỷ quyền không từng sanh nhưng mạng quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy, còn đối với người cõi tịnh cư vào sát na sanh của tâm tục sinh, người ấy cõi ấy hỷ quyền không từng sanh và mạng quyền cũng không từng sanh."

832. Mạng quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền ... trùng ... tín quyền... tuệ quyền ... ý quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì mạng quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy ý quyền không từng sanh nhưng mạng quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư vào sát na sanh của tâm tục sinh, người ấy cõi ấy ý quyền không từng sanh và mạng quyền cũng không từng sanh."

833. Hỷ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền ... trùng ... tín quyền... tuệ quyền ... ý quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Đối với người cõi tịnh cư vào cái tâm thứ hai đang tái diễn, người ấy cõi ấy hỷ quyền không từng sanh nhưng ý quyền chẳng phải không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư đang tục sinh, người cõi vô tưởng, người ấy cõi ấy hỷ quyền không từng sanh và ý quyền cũng không từng sanh."

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì hỷ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

834. Xả quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín quyền ... trùng ... tuệ quyền ... ý quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì xả quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

835. Tín quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tuệ quyền ... trùng ... ý quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tín quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

836. Tuệ quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì ý quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"

Hay là ý quyền không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì tuệ quyền không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Phải rồi!"