Bộ Song Đối › III. Xứ song · HT Tịnh Sự

1- PHẦN ĐỊNH DANH

279. Mười hai xứ; nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ.

2- PHẦN XIỂN THUẬT

280. Nhãn là nhãn xứ? Nhãn xứ là nhãn?

Nhĩ là nhĩ xứ? Nhĩ xứ là nhĩ?

Tỷ là tỷ xứ? Tỷ xứ là tỷ?

Thiệt là thiệt xứ? Thiệt xứ là thiệt?

Thân là thân xứ? Thân xứ là thân?

Sắc là sắc xứ? Sắc xứ là sắc?

Thinh là thinh xứ? Thinh xứ là thinh?

Khí là khí xứ? Khí xứ là khí?

Vị là vị xứ? Vị xứ là vị?

Xúc là xúc xứ? Xúc xứ là xúc?

Ý là ý xứ? Ý xứ là ý?

Pháp là pháp xứ? Pháp xứ là pháp?

281. Phi nhãn là phi nhãn xứ? Phi nhãn xứ là phi nhãn?

Phi nhĩ là phi nhĩ xứ? Phi nhĩ xứ là phi nhĩ?

Phi tỷ là phi tỷ xứ? Phi tỷ xứ là phi tỷ?

Phi thiệt là phi thiệt xứ? Phi thiệt xứ là phi thiệt?

Phi thân là phi thân xứ? Phi thân xứ là phi thân?

Phi sắc là phi sắc xứ? Phi sắc xứ là phi sắc?

Phi thinh là phi thinh xứ? Phi thinh xứ là phi thinh?

Phi khí là phi khí xứ? Phi khí xứ là phi khí?

Phi vị là phi vị xứ? Phi vị xứ là phi vị?

Phi xúc là phi xúc xứ? Phi xúc xứ là phi xúc?

Phi ý là phi ý xứ? Phi ý xứ là phi ý?

Phi pháp là phi pháp xứ? Phi pháp xứ là phi pháp?

282. Nhãn là nhãn xứ? Xứ là nhĩ xứ?

Nhãn là nhãn xứ? Xứ là tỷ xứ?

Nhãn là nhãn xứ? Xứ là thiệt xứ?

... trùng ... xứ là pháp xứ?

Nhĩ là nhĩ xứ? Xứ là nhãn xứ?

Nhĩ là nhĩ xứ? Xứ là tỷ xứ?

... trùng ... xứ là pháp xứ?

Tỷ là tỷ xứ? ... trùng ... xứ là pháp xứ ... trùng ...

Pháp là pháp xứ? Xứ là nhãn xứ?

Pháp là pháp xứ? Xứ là nhĩ xứ?

... trùng ... xứ là ý xứ? (nên kết câu xoay vòng).

283. Phi nhãn là phi nhãn xứ? Phi xứ là phi nhĩ xứ?

Phi nhãn là phi nhãn xứ? Phi xứ là phi tỷ xứ?

Phi nhãn là phi nhãn xứ? Phi xứ là phi thiệt xứ?

... trùng ... phi xứ là phi pháp xứ?

Phi nhĩ là phi nhĩ xứ? Phi xứ là phi nhãn xứ?

Phi nhĩ là phi nhĩ xứ? Phi xứ là phi tỷ xứ?

... trùng ... phi xứ là phi pháp xứ?

Phi tỷ là phi tỷ xứ ... trùng ... phi xứ là phi pháp xứ? ... trùng ...

Phi pháp là phi pháp xứ? Phi xứ là phi nhãn xứ?

Phi pháp là phi pháp xứ? Phi xứ là phi nhĩ xứ?

... trùng ... phi xứ là phi ý xứ?

(Nên kết cấu xoay vòng)

284. Nhãn là xứ? Xứ là nhãn?

Nhĩ là xứ? Xứ là nhĩ?

Tỷ là xứ? Xứ là tỷ?

Thiệt là xứ? Xứ là thiệt?

Thân là xứ? Xứ là thân?

Sắc là xứ? Xứ là sắc?

Thinh là xứ? Xứ là Thinh?

Khí là xứ? Xứ là khí?

Vị là xứ? Xứ là vị?

Xúc là xứ? Xứ là xúc?

Ý là xứ? Xứ là ý?

Pháp là xứ? Xứ là pháp?

285. Phi nhãn là phi xứ? Phi xứ là phi nhãn?

Phi nhĩ là phi xứ? Phi xứ là phi nhĩ?

Phi tỷ là phi xứ? Phi xứ là phi tỷ?

Phi thiệt là phi xứ? Phi xứ là phi thiệt?

Phi thân là phi xứ? Phi xứ là phi thân?

Phi sắc là phi xứ? Phi xứ là phi sắc?

Phi thinh là phi xứ? Phi xứ là phi thinh?

Phi khí là phi xứ? Phi xứ là phi khí?

Phi vị là phi xứ? Phi xứ là phi vị?

Phi xúc là phi xứ? Phi xứ là phi xúc?

Phi ý là phi xứ? Phi xứ là phi ý?

Phi pháp là phi xứ? Phi xứ là phi pháp?

286. Nhãn là xứ? Xứ là nhĩ ... trùng ... Nhãn là xứ? Xứ là pháp?

Nhĩ là xứ? Xứ là nhãn ... trùng ... nhĩ là xứ? Xứ là pháp?

Tỷ là xứ? Xứ là nhãn ... trùng ... Tỷ là xứ? Xứ là pháp?

Pháp là xứ? Xứ là nhãn? Pháp là xứ? Xứ là nhĩ? ... trùng ... xứ là ý? (nên kết cấu xoay vòng)

287. Phi nhãn là phi xứ? Phi xứ là phi nhĩ? ... trùng ... phi nhãn là phi xứ? phi xứ là phi pháp?

Phi nhĩ là phi xứ? Phi xứ là phi nhãn? ... trùng ... phi xứ là phi pháp?

Phi tỷ là phi xứ? Phi xứ là phi nhãn? ... trùng ... phi xứ là phi pháp?

Phi pháp là phi xứ? Phi xứ là phi nhãn? Phi pháp là phi xứ? Phi xứ là phi nhĩ? ... trùng ... phi xứ là phi ý? (Nên kết cấu xoay vòng)

Dứt phần xiển thuật

3- PHẦN XIỂN MINH

PHẦN ĐỊNH DANH

288. Nhãn là nhãn xứ?

"Thiên nhãn, tuệ nhãn là nhãn nhưng không phải là nhãn xứ; chỉ có nhãn xứ là nhãn cũng là nhãn xứ"

- Nhãn xứ là nhãn?

"Phải rồi!"

- Nhĩ là nhĩ xứ?

"Thiên nhĩ, ái nhĩ là nhĩ nhưng không là nhĩ xứ; chỉ có nhĩ xứ là nhĩ cũng là nhĩ xứ"

- Nhĩ xứ là nhĩ?

"Phải rồi!"

Tỷ là tỷ xứ?

"Phải rồi!"

- Tỷ xứ là tỷ?

"Phải rồi!"

- Thiệt là thiệt xứ?

"Phải rồi!"

- Thiệt xứ là thiệt?

"Phải rồi!"

- Thân là thân xứ?

"Ngoại trừ thân xứ, thân còn lại là thân nhưng không phải là thân xứ, chỉ có thân xứ là thân cũng là thân xứ".

- Thân xứ là thân?

"Phải rồi!"

- Sắc là sắc xứ?

"Ngoại trừ sắc xứ, sắc còn lại là sắc nhưng không phải là sắc xứ; sắc xứ là sắc và cũng là sắc xứ".

- Sắc xứ là sắc?

"Phải rồi!"

- Thinh là thinh xứ?

"Phải rồi!"

- Thinh xứ là thinh?

"Phải rồi!"

- Khí là khí xứ?

"Giới khí, định khí, tuệ khí là khí nhưng không phải là khí xứ, chỉ có khí xứ là khí cũng là khí xứ."

Khí xứ là khí?

"Phải rồi!"

- Vị là vị xứ?

"Nghĩa vị, pháp vị, giải thoát vị là vị nhưng không phải là vị xứ, chỉ có vị xứ là vị và cũng là vị xứ"

- Vị xứ là vị?

"Phải rồi!"

- Xúc là xúc xứ?

"Phải rồi!"

- Xúc xứ là xúc?

"Phải rồi!"

- Ý là ý xứ?

"Phải rồi!"

- Ý xứ là ý?

"Phải rồi!"

- Pháp là pháp xứ?

"Ngoại trừ pháp xứ, pháp còn lại là pháp mà không phải là pháp xứ, chỉ có pháp xứ là pháp cũng là pháp xứ".

- Pháp xứ là pháp?

"Phải rồi!"

289. Phi nhãn là phi nhãn xứ?

"Phải rồi!"

- Phi nhãn xứ là phi nhãn?

"Thiên nhãn, tuệ nhãn là phi nhãn xứ mà là nhãn, ngoại trừ nhãn và nhãn xứ các pháp còn lại là phi nhãn và cũng phi nhãn xứ".

- Phi nhĩ là phi nhĩ xứ?

"Phải rồi!"

- Phi nhĩ xứ là phi nhĩ?

"Thiên nhĩ, ái nhĩ là phi nhĩ xứ mà là nhĩ (Sotam), ngoại trừ nhĩ và nhĩ xứ, các pháp còn lại là phi nhĩ và cũng phi nhĩ xứ ".

- Phi tỷ là phi tỷ xứ?

"Phải rồi!"

- Phi tỷ xứ là phi tỷ?

"Phải rồi!"

- Phi thiệt là phi thiệt xứ?

"Phải rồi!"

- Phi thiệt xứ là phi thiệt?

"Phải rồi!"

- Phi thân là phi thân xứ?

"Phải rồi!"

- Phi thân xứ là phi thân?

"Ngoại trừ thân xứ thân còn lại là phi thân xứ mà gọi là thân; ngoại trừ thân và thân xứ, còn lại là phi thân và cũng là phi thân xứ "

- Phi sắc là phi sắc xứ?

"Phải rồi!"

- Phi sắc xứ là phi sắc?

"Ngoại trừ sắc xứ, sắc còn lại là phi sắc xứ mà gọi là sắc; ngoại trừ sắc và sắc xứ, pháp còn lại là phi sắc cũng là phi sắc xứ".

- Phi thinh là phi thinh xứ?

"Phải rồi!"

- Phi thinh xứ là phi thinh?

"Phải rồi!"

- Phi khí là phi khí xứ?

"Phải rồi!"

- Phi khí xứ là phi khí?

"Giới khí, định khí tuệ khí không phải là khí xứ mà gọi là khí; ngoại trừ khí và khí xứ, pháp còn lại là phi khí và cũng là phi khí xứ."

- Phi vị là phi vị xứ?

"Phải rồi!"

- Phi vị xứ là phi vị?

"Nghĩa vị pháp vị, giải thoát vị không phải là vị xứ mà gọi là vị. Ngoại trừ vị và vị xứ, pháp còn lại là phi vị và cũng là phi vị xứ"

- Phi xúc là phi xúc xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xúc xứ là phi xúc?

"Phải rồi!"

- Phi ý là phi ý xứ?

"Phải rồi!"

- Phi ý xứ là phi ý?

"Phải rồi!"

- Phi pháp là phi pháp xứ?

"Phải rồi!"

- Phi pháp xứ là phi pháp?

"Ngoại trừ pháp xứ, pháp còn lại là phi pháp xứ mà gọi là pháp; ngoại trừ pháp và pháp xứ, còn lại là phi pháp cũng là phi pháp xứ".

290. Nhãn là nhãn xứ?

"Thiên nhãn, tuệ nhãn là nhãn mà không phải là nhãn xứ; chỉ có nhãn xứ là nhãn và cũng là nhãn xứ".

- Xứ là nhĩ xứ?

"Nhĩ xứ là xứ mà cũng là nhĩ xứ, các xứ còn lại là xứ nhưng không phải là nhĩ xứ".

- Nhãn là nhãn xứ?

"Thiên nhãn, tuệ nhãn là nhãn mà không phải là nhãn xứ; chỉ có nhãn xứ là nhãn và cũng là nhãn xứ".

- Xứ là tỷ xứ? ... trùng ... xứ là pháp xứ?

"Pháp xứ là xứ mà cũng là pháp xứ, các xứ còn lại là xứ nhưng không phải là pháp xứ".

- Nhĩ ... trùng ...

- Tỷ ... trùng ...

- Pháp là pháp xứ?

"Ngoại trừ pháp xứ, pháp còn lại là pháp mà không phải là pháp xứ; pháp xứ là pháp và cũng là pháp xứ".

- Xứ là nhãn xứ?

"Nhãn xứ là xứ cũng vừa là nhãn xứ; các xứ còn lại là xứ mà không phải là nhãn xứ".

- Pháp là pháp xứ?

"Ngoại trừ pháp xứ, pháp còn lại là pháp mà không phải là pháp xứ; pháp xứ là pháp và cũng là pháp xứ".

- Xứ là nhĩ xứ? ... trùng ... xứ là ý xứ?

"Ý xứ là xứ và cũng là ý xứ; các xứ còn lại là xứ mà không phải là ý xứ"

(Nên kết cấu xoay vòng mỗi mỗi câu gốc cho được rõ ràng)

291. Phi nhãn là phi nhãn xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi nhĩ xứ?

"Phải rồi!"

- Phi nhãn là phi nhãn xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi tỷ xứ?

"Phải rồi!"

... Trùng ... phi xứ là phi pháp xứ?

"Phải rồi!"

- Phi nhĩ là phi nhĩ xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi nhãn xứ? ... trùng ...

- Phi xứ là phi pháp xứ?

"Phải rồi!"

- Phi tỷ là phi tỷ xứ? ... trùng ...

- Phi pháp là phi pháp xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi nhãn xứ?

"Phải rồi!"

- Phi pháp là phi pháp xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi nhĩ xứ? ... trùng ...

- Phi xứ là phi ý xứ?

"Phải rồi!"

(Trong tất cả câu theo kết cấu xoay vòng đều cần lập luận là "phải rồi").

292. Nhãn là xứ?

"Phải rồi!"

- Xứ là nhãn xứ?

"Nhãn xứ là xứ và cũng là nhãn xứ; các xứ còn lại là xứ mà không là nhãn xứ".

- Nhĩ là xứ?

"Phải rồi!"

... Trùng ... tỷ... thiệt... thân... sắc... thinh... hương... vị... xúc... ý...

- Pháp là xứ?

"Phải rồi!"

- Xứ là pháp xứ?

"Pháp xứ là xứ và cũng là pháp xứ; các xứ còn lại là xứ mà không là pháp xứ".

293. Phi nhãn là phi xứ?

"Ngoại trừ nhãn, các xứ còn lại là phi nhãn mà là xứ; ngoại trừ nhãn và xứ, còn lại là phi nhãn và cũng là phi xứ".

- Phi xứ là phi nhãn xứ?

"Phải rồi!"

- Phi nhĩ là phi xứ?

"Ngoại trừ nhĩ ... trùng ... Ngoại trừ tỷ ... trùng ... Ngoại trừ thiệt ... trùng ... cũng là phi xứ"

- Phi thân là phi xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi thân xứ?

"Phải rồi!"

- Phi sắc là phi xứ?

"Ngoại trừ sắc ... trùng ... Ngoại trừ thinh ... ngoại trừ khí. ... Ngoại trừ vị ... Ngoại trừ xúc ... trùng ... cũng là phi xứ".

- Phi ý là phi xứ?

"Ngoại trừ ý các xứ còn lại là phi ý mà là xứ; ngoại trừ ý và xứ, còn lại là phi ý và cũng là phi xứ".

- Phi xứ là phi ý xứ?

"Phải rồi!"

- Phi pháp là phi xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi pháp xứ?

"Phải rồi!"

294. Nhãn là xứ?

"Phải rồi!"

- Xứ là nhĩ xứ?

"Nhĩ xứ là xứ và cũng là nhĩ xứ; các xứ còn lại là xứ mà phi nhĩ xứ"

- Nhãn là xứ?

"Phải rồi!"

- Xứ là tỷ xứ? ... trùng ... xứ là pháp xứ?

"Pháp xứ là xứ và cũng là pháp xứ, các xứ còn lại là xứ mà phi pháp xứ"

- Nhĩ là xứ?

"Phải rồi!"

- Xứ là nhãn xứ?

"... trùng ... mà phi nhãn xứ"

... Trùng ... xứ là pháp xứ?

"... trùng ... mà phi pháp xứ"

... Tỷ ... thiệt ... pháp là xứ?

"Phải rồi!"

- Xứ là nhãn xứ? ... trùng ... xứ là ý xứ?

"Ý xứ là xứ và cũng là ý xứ, các xứ còn lại là xứ mà phi ý xứ".

(Nên kết cấu xoay vòng)

295. Phi nhãn là phi xứ?

"Ngoại trừ nhãn, các xứ còn lại là phi nhãn nhưng là xứ; Trừ ra nhãn và xứ, còn lại là phi nhãn và cũng là phi xứ".

- Phi xứ là phi nhĩ xứ?

"Phải rồi!"

... Trùng ... phi nhãn là phi xứ?

"Ngoại trừ nhãn, các xứ còn lại là phi nhãn nhưng là xứ; Trừ ra nhãn và xứ, còn lại là phi nhãn cũng là phi xứ".

- Phi xứ là phi tỷ xứ? ... trùng ... phi xứ là phi pháp xứ?

"Phải rồi!"

- Phi nhĩ là phi xứ?

"Ngoại trừ nhĩ ... trùng ... ngoại trừ tỷ ... ngoại trừ thiệt ... trùng ... cũng là phi xứ".

- Phi thân là phi xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi nhãn xứ?

"Phải rồi!"

... Trùng ... phi xứ là phi pháp xứ?

"Phải rồi!"

... Trùng ... phi pháp là phi xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi nhãn xứ?

"Phải rồi!"

- Phi pháp là phi xứ?

"Phải rồi!"

- Phi xứ là phi nhĩ xứ?

"Phải rồi!"

... Trùng ... phi xứ là phi ý xứ?

"Phải rồi!"

(Nên kết cấu xoay vòng).

Dứt phần định danh