Bộ Pháp Tụ › I. Chương Tâm Sanh · HT Tịnh Sự

2. PHÁP BẤT THIỆN

MƯỜI HAI TÂM BẤT THIỆN

TÂM BẤT THIỆN THỨ NHẤT

275. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành hỷ tương ưng tà kiến, bắt cảnh sắc hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có hỷ, có lạc, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định quyền, có ý quyền, có mạng quyền, có tà kiến, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có tham, có si, có tham ác, có tà kiến, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện.

276. Thế nào là xúc trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp mà đụng chạm, va chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Đây là xúc trong khi ấy.

277. Thế nào là thọ trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, dễ chịu thuộc về tâm sanh từ xúc ý thức giới đó, là trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc. Đây là thọ trong khi ấy.

278. Thế nào là tưởng trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự nhận ra, sự nhận biết, thái độ nhận biết sanh từ xúc ý thức giới đó. Đây là tưởng trong khi ấy.

279. Thế nào là tư trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự tính toán, sự cố quyết, thái độ cố quyết, sanh từ xúc ý thức giới đó. Đây là tư trong khi ấy.

280. Thế nào là tâm trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự biết tức ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn, ý thức giới sanh từ đây. Đây là tâm trong khi ấy.

281. Thế nào là tầm trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự tìm cảnh, sự nghĩ ngợi, sự suy xét, sự chuyên chú, sự hướng tâm, sự đem tâm khắn khít cảnh, tà tư duy. Đây là tầm trong khi ấy.

282. Thế nào là tứ trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự gìn giữ, sự giám sát, sự bám sát, sự chăm nom, trạng thái khắn khít, thái độ xem xét của tâm. Đây là tứ trong khi ấy.

283. Thế nào là hỷ trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự mừng vui, sự no vui, sự hân hoan, sự hỷ duyệt, sự hài lòng, sự vui vẻ, sự phấn khởi, sự thích thú, sự hoan hỷ của tâm. Đây là hỷ trong khi ấy.

284. Thế nào là lạc trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc. Đây là lạc trong khi ấy.

285. Thế nào là nhất hành tâm trong khi ấy?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà định. Đây là nhất hành tâm trong khi ấy.

286. Thế nào là tấn quyền trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, tà tinh tấn. Đây là tấn quyền trong khi ấy.

287. Thế nào là định quyền trong khi ấy?

Trong khi ấy, đối với tâm pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực. Đây là định quyền trong khi ấy.

288. Thế nào là ý quyền trong khi ấy?

Trong khi ấy, có pháp là sự biết tức là ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức uẩn, ý thức giới sanh từ đây. Đây là ý quyền trong khi ấy.

289. Thế nào là hỷ quyền trong khi ấy?

Trong khi ấy, có pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc. Đây là hỷ quyền trong khi ấy.

290. Thế nào là mạng quyền trong khi ấy?

Pháp là sự thọ mạng, sự duy trì, sự nuôi sống, sự nuôi dưỡng, sự gìn giữ, sự sống còn, quyền sống còn của các pháp phi sắc đó. Đây là mạng quyền trong khi ấy.

291. Thế nào là tà kiến trong khi ấy?

Trong khi ấy, kiến nào là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Đây là tà kiến trong khi ấy.

292. Thế nào là tà tư duy trong khi ấy?

Trong khi ấy, có pháp là sự tìm cảnh, sự nghĩ ngợi, sự suy xét, sự chuyên chú, sự hướng tâm, sự đem tâm khắn khít cảnh, sự suy nghĩ tà vạy. Đây là tà tư duy trong khi ấy.

293. Thế nào là tà tinh tấn trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, tà tinh tấn. Đây là tà tinh tấn trong khi ấy.

294. Thế nào là tà định trong khi ấy?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà định. Đây là tà định trong khi ấy.

295. Thế nào là tấn lực trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, tà tinh tấn. Đây là tấn lực trong khi ấy.

296. Thế nào là định lực trong khi ấy?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà định. Đây là định lực trong khi ấy.

297. Thế nào là vô tàm lực trong khi ấy?

Trong khi ấy, sự mà không hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, không hổ thẹn với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Đây là vô tàm lực trong khi ấy.

298. Thế nào là vô úy lực trong khi ấy?

Trong khi ấy, sự mà không sợ hãi với điều đáng sợ hãi, không sợ hãi với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Đây là vô úy lực trong khi ấy.

299. Thế nào là tham trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự tham muốn, cách tham muốn, trạng thái tham muốn, sự quyến luyến, cách quyến luyến, trạng thái quyến luyến, sự tham ác, tham là căn bất thiện. Đây là tham trong khi ấy.

300. Thế nào là si trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự không biết, sự không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không tiếp thụ, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản kháng, không phản tỉnh, thiểu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, mê muội, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si là căn bất thiện. Đây là si trong khi ấy.

301. Thế nào là tham ác trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự tham muốn, cách tham muốn, trạng thái tham muốn, sự quyến luyến, cách quyến luyến, trạng thái quyến luyến, sự tham ác, tham là căn bất thiện. Đây là tham ác trong khi ấy.

302. Thế nào là tà kiến trong khi ấy?

Trong khi ấy, kiến nào là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Đây là tà kiến trong khi ấy.

303. Thế nào là vô tàm trong khi ấy?

Trong khi ấy, sự mà không hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, không hổ thẹn với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Đây là vô tàm trong khi ấy.

304. Thế nào là vô úy trong khi ấy?

Trong khi ấy, sự mà không sợ hãi với điều đáng sợ hãi, sợ hãi với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Đây là vô úy trong khi ấy.

305. Thế nào là chỉ tịnh trong khi ấy?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà định. Đây là chỉ tịnh trong khi ấy.

306. Thế nào là chiếu cố trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, tà tinh tấn. Đây là chiếu cố trong khi ấy.

307. Thế nào là bất phóng dật trong khi ấy?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, tà định. Đây là bất phóng dật trong khi ấy.

308. Hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp thiện.

309. Lại nữa, trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có năm chi thiền, có bốn chi đạo, có bốn lực, có hai nhân, có một xúc ... (trùng) ...
có một pháp xứ, có một pháp giới; hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp thiện ... (trùng) ...

310. Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, hỷ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà kiến, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, tham, si, tham ác, tà kiến, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật, hoặc là khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Đây là hành uẩn trong khi ấy ... (trùng) ...

Và đây là các pháp bất thiện.

TÂM BẤT THIỆN THỨ HAI

311. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành hỷ tương ưng tà kiến hữu dẫn, bắt cảnh sắc ... (trùng) ...
cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ...
có bất phóng dật ... (trùng) ...
Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

Dứt tâm bất thiện thứ hai.

TÂM BẤT THIỆN THỨ BA

312. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành hỷ bất tương ưng tà kiến, bắt cảnh sắc hoặc cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hay cảnh chi chi, trong khi ấy có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có hỷ, có lạc, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định quyền, có ý quyền, có hỷ quyền, có mạng quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có tham, có si, có tham ác, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

313. Lại nữa, trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có 5 chi thiền, có ba chi đạo, có bốn lực, có hai nhân, có một xúc ... (trùng) ...
có một pháp xứ, có một pháp giới; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

314. Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, hỷ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, tham, si, tham ác, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật, hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Đây là hành uẩn trong khi ấy ... (trùng) ...

Và đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

Dứt tâm bất thiện thứ ba.

TÂM BẤT THIỆN THỨ TƯ

315. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện khởi câu hành xả tương ưng tà kiến hữu dẫn, bắt cảnh sắc ... (trùng) ...
cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ...
có bất phóng dật ... (trùng) ...
Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

Dứt tâm bất thiện thứ tư.

TÂM BẤT THIỆN THỨ NĂM

316. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện khởi câu hành xả tương ưng tà kiến, bắt cảnh sắc, hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có xả, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định, có ý quyền, có xả quyền, có mạng quyền, có tà kiến, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có tham, có si, có tham ác, có tà kiến, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện.

317. Thế nào là xúc trong khi ấy?

Trong khi ấy pháp là sự đụng chạm, sự va chạm, cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Đây là xúc trong khi ấy.

- Thế nào là thọ trong khi ấy?

Trong khi ấy pháp là sự không vui không buồn thuộc về tâm, sanh từ tâm xúc có ý thức giới đó, trạng thái cảm thọ không khổ không lạc sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không khổ không lạc sanh từ tâm xúc. Đây là thọ trong khi ấy ... (trùng) ...

- Thế nào là xả trong khi ấy?

Trong khi ấy pháp là sự không vui không buồn thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ không khổ không lạc sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không khổ không lạc sanh từ tâm xúc. Đây là xả trong khi ấy ... (trùng) ...

- Thế nào là xả quyền trong khi ấy?

Trong khi ấy pháp là sự không vui không buồn thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ không khổ không lạc sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không khổ không lạc sanh từ tâm xúc. Đây là xả quyền trong khi ấy ... (trùng) ...

Hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện.

318. Lại nữa trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có 5 quyền, có bốn chi thiền, có bốn chi đạo, có bốn lực, có hai nhân, có 1 xúc ... (trùng) ... có một pháp xứ, có một pháp giới; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

319. Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà kiến, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, tham, si, tham ác, tà kiến, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Đây là hành uẩn trong khi ấy ... (trùng) ...

Và đây là các pháp bất thiện.

Dứt tâm bất thiện thứ năm.

TÂM BẤT THIỆN THỨ SÁU

320. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả tương ưng tà kiến hữu dẫn, bắt cảnh sắc ... (trùng) ...
cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ...
có bất phóng dật ... (trùng) ...
Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

Dứt tâm bất thiện thứ sáu.

TÂM BẤT THIỆN THỨ BẢY

321. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả bất tương ưng tà kiến vô dẫn bắt cảnh sắc hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có xả, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định quyền, có ý quyền, có xả quyền, có mạng quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có tham, có si, có tham ác, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

322. Lại nữa, trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có bốn chi thiền, có ba chi đạo, có bốn lực, có hai nhân, có một xúc ... (trùng) ...
có một pháp xứ, có một pháp giới, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

323. Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, tham, si, tham ác, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Đây là hành uẩn trong khi ấy ... (trùng) ...

Và đây là các pháp bất thiện.

Dứt tâm bất thiện thứ bảy.

TÂM BẤT THIỆN THỨ TÁM

324. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả bất tương ưng tà kiến hữu dẫn, bắt cảnh sắc ... (trùng) ...
cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ...
có bất phóng dật ... (trùng) ...
Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

Dứt tâm bất thiện thứ tám.

TÂM BẤT THIỆN THỨ CHÍN

325. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện khởi câu hành ưu tương ưng phẫn nộ bắt cảnh sắc, hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có khổ, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có sân, có si, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện.

326. Thế nào là xúc trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự đụng chạm, sự va chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Đây là xúc trong khi ấy.

- Thế nào là thọ trong khi ấy?

Trong khi ấy, có pháp là sự không sảng khoái thuộc về tâm, sự khó chịu thuộc về tâm sanh từ xúc ý thức giới đó; trạng thái cảm thọ không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc. Đây là thọ trong khi ấy.

- Thế nào là khổ trong khi ấy?

Trong khi ấy, có pháp là sự không sảng khoái thuộc về tâm, sự khó chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc. Đây là khổ trong khi ấy ... (trùng) ...

- Thế nào là ưu quyền trong khi ấy?

Trong khi ấy, có pháp là sự không sảng khoái thuộc về tâm, sự khó chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác không sảng khoái, khó chịu sanh từ tâm xúc. Đây là ưu quyền trong khi ấy ... (trùng) ...

- Thế nào là sân trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự nóng nảy, sự hãm hại, thái độ hãm hại, sân độc, sự sân hận, thái độ sân hận, sự đối lập, sự chống đối, sự hung dữ, sự lỗ mãng, sự không hoan hỷ của tâm. Đây là sân trong khi ấy ... (trùng) ...

- Thế nào là sân ác trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự nóng nảy, sự hãm hại, thái độ hãm hại, sân độc, sự sân hận, thái độ sân hận, sự đối lập, sự chống đối, sự hung dữ, sự lỗ mãng, sự không hoan hỷ của tâm. Đây là sân ác trong khi ấy ... (trùng) ...

Hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện.

327. Lại nữa trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có bốn chi thiền, có ba chi đạo, có bốn lực, có hai nhân, có một xúc ... (trùng) ...
có một pháp xứ, có một pháp giới, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

328. Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, sân, si, sân ác, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Đây là hành uẩn trong khi ấy ... (trùng) ...

Và đây là các pháp bất thiện.

Dứt tâm bất thiện thứ chín.

TÂM BẤT THIỆN THỨ MƯỜI

329. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành ưu tương ưng phẫn nộ hữu dẫn, bắt cảnh sắc ... (trùng) ...
cảnh pháp hay cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ...
có bất phóng dật ... (trùng) ...
Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

Dứt tâm bất thiện thứ mười.

TÂM BẤT THIỆN THỨ MƯỜI MỘT

330. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả tương ưng hoài nghi bắt cảnh sắc hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có xả, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có ý quyền, có xả quyền, có mạng quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tấn lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có hoài nghi, có si, có vô tàm, có vô úy, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện.

331. Thế nào là xúc trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự đụng chạm, sự va chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Đây là xúc trong khi ấy.

- Thế nào là nhất hành tâm trong khi ấy?

Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ. Đây là nhất hành tâm trong khi ấy ... (trùng) ...

- Thế nào là hoài nghi trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, sự dị nghị, sự không xác định, sự lưỡng ước, sự phân vân, sự ngờ vực, sự không nhất quyết, sự tính vớ vẫn, sự lẩn quẩn, sự không quyết đoán, tình trạng lay động của tâm, sự rối ý. Đây là hoài nghi trong khi ấy ... (trùng) ...

Hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện.

332. Lại nữa, trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có bốn quyền, có bốn chi thiền, có hai chi đạo, có ba lực, có một nhân, có một xúc ... (trùng) ...
có một pháp xứ, có một pháp giới, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

333. Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tấn lực, vô tàm lực, vô úy lực, hoài nghi, si, vô tàm, vô úy, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Đây là hành uẩn trong khi ấy ... (trùng) ...

Và đây là các pháp bất thiện.

Dứt tâm bất thiện thứ mười một.

TÂM BẤT THIỆN THỨ MƯỜI HAI

334. Thế nào là các pháp bất thiện?

Khi nào có tâm bất thiện sanh khởi câu hành xả tương ưng trạo cử bắt cảnh sắc hay cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, cảnh xúc, cảnh pháp hoặc cảnh chi chi; trong khi ấy có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có xả, có nhất hành tâm, có tấn quyền, có định quyền, có ý quyền, có xả quyền, có mạng quyền, có tà tư duy, có tà tinh tấn, có tà định, có tấn lực, có định lực, có vô tàm lực, có vô úy lực, có trạo cử, có si, có vô tàm, có vô úy, có chỉ tịnh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện.

335. Thế nào là xúc trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự đụng chạm, sự va chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Đây là xúc trong khi ấy ... (trùng) ...

- Thế nào là trạo cử trong khi ấy?

Trong khi ấy, pháp là sự phóng dật của tâm, sự không vắng lặng, tâm lao chao, tình trạng toán loạn của tâm. Đây là trạo cử trong khi ấy ... (trùng) ...

Hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

336. Lại nữa trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có năm quyền, có bốn chi thiền, có ba chi đạo, có bốn lực, có một nhân, có một xúc ... (trùng) ...
có một pháp xứ, có một pháp giới, hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Đây là các pháp bất thiện ... (trùng) ...

337. Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?

Tức xúc, tư, tầm, tứ, nhất hành tâm, tấn quyền, định quyền, mạng quyền, tà tư duy, tà tinh tấn, tà định, tấn lực, định lực, vô tàm lực, vô úy lực, trạo cử, si, vô tàm, vô úy, chỉ tịnh, chiếu cố, bất phóng dật; hoặc trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Đây là hành uẩn trong khi ấy ... (trùng) ...

Và đây là các pháp bất thiện.

Dứt mười hai tâm bất thiện.