Bộ Pháp Tụ › IV. Chương Trích Yếu · HT Tịnh Sự

IV. CHƯƠNG TRÍCH YẾU

1. TAM ĐỀ

878. Thế nào là các pháp thiện?

Tức thiện trong bốn lãnh vực. Đây là các pháp thiện.

- Thế nào là các pháp bất thiện?

Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Đây là các pháp bất thiện.

- Thế nào là các pháp vô ký?

Tức dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp vô ký.

879. Thế nào là các pháp tương ưng lạc thọ?

Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, năm tâm dị thục và tố của thiện dục giới, ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, ba hoặc bốn bậc thiền siêu thế thiện, dị thục, ngoại trừ lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp tương ưng lạc thọ.

- Thế nào là các pháp tương ưng khổ thọ?

Tức hai tâm khởi sanh câu hành ưu, thân thức câu hành khổ, ngoại trừ khổ thọ phát sanh trong những tâm này. Đây là các pháp tương ưng khổ thọ.

- Thế nào là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ?

Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành xả, sáu tâm bất thiện, mười tâm dị thục quả thiện dục giới, sáu tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố, tứ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện dị thục và tố thuộc vô sắc, tứ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ phi khổ phi lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Ba thọ, sắc và Níp Bàn, các pháp này không nên nói là tương ưng lạc thọ, hoặc tương ưng khổ thọ, hoặc tương ưng phi khổ phi lạc thọ.

880. Thế nào là các pháp dị thục?

Tức dị thục trong bốn lãnh vực. Đây là các pháp dị thục.

- Thế nào là các pháp dị thục nhân?

Tức thiện trong bốn lãnh vực và bất thiện. Đây là các pháp dị thục nhân.

- Thế nào là các pháp dị thục phi dị thục nhân?

Tức vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp phi dị thục phi dị thục nhân.

881. Thế nào là các pháp thành do thủ cảnh thủ?

Tức dị thục trong ba lãnh vực, và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác. Đây là các pháp thành do thủ cảnh thủ.

- Thế nào là các pháp phi thành do thủ cảnh thủ?

Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, vô ký tố trong ba lãnh vực, và bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác. Đây là các pháp phi thành do thủ cảnh thủ.

- Thế nào là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ?

Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Đây là các pháp phi thành do thủ và phi cảnh thủ.

882. Thế nào là các pháp phiền toái cảnh phiền não?

Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Đây là các pháp phiền toái cảnh phiền não.

- Thế nào là các pháp phi phiền toái mà cảnh phiền não?

Tức thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp phi phiền toái mà cảnh phiền não.

- Thế nào là các pháp phi phiền toái và phi cảnh phiền não?

Tức bốn đạo siêu thế, bốn Sa môn quả và Níp Bàn. Đây là các pháp phi phiền toái và phi cảnh phiền não.

883. Thế nào là các pháp hữu tầm hữu tứ?

Tức thiện dục giới, bất thiện, mười một tâm khởi sanh dị thục quả thiện dục giới, hai tâm dị thục quả bất thiện, mười một tâm tố, sơ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, sơ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ tầm tứ khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp hữu tầm hữu tứ.

- Thế nào là các pháp vô tầm hữu tứ?

Nhị thiền sắc giới tính theo năm bậc thiền, dị thục và tố, nhị thiền siêu thế tính theo năm bậc thiền, dị thục, ngoại trừ tứ khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp vô tầm hữu tứ.

- Thế nào là các pháp vô tầm vô tứ?

Tức ngũ song thức, ba bậc từ tam thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, ba bậc từ tam thiền siêu thế thiện và dị thục, tứ khởi sanh trong nhị thiền tính theo năm bậc, sắc pháp và Níp Bàn. Đây là các pháp vô tầm vô tứ.

Tứ câu hành với tầm không nên nói là hữu tầm hữu tứ, vô tầm hữu tứ, vô tầm vô tứ.

884. Thế nào là các pháp câu hành hỷ?

Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, năm tâm dị thục quả dục giới, năm tâm tố, hai hoặc ba bậc thiền siêu thế thiện, và dị thục, ngoại trừ hỷ, khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp câu hành hỷ.

- Thế nào là các pháp câu hành lạc?

Tức bốn tâm thiện dục giới sanh khởi câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, sáu tâm dị thục quả thiện dục giới, năm tâm tố, ba bậc hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, ba bậc hoặc bốn bậc thiền siêu thế thiện, và dị thục, ngoại trừ lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp câu hành lạc.

- Thế nào là các pháp câu hành xả?

Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành xả, sáu tâm bất thiện, mười tâm dị thục quả thiện dục giới, sáu tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố, tứ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, tứ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ xả thọ khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp câu hành xả.

Hỷ không câu hành với hỷ, câu hành với lạc, không câu hành với xả; lạc không câu hành với lạc, câu hành với hỷ, không câu hành với xả; không nên nói là câu hành với hỷ.

Hai tâm khởi sanh câu hành ưu, thân thức câu hành khổ, pháp nào là xả thọ, sắc và Níp Bàn, các pháp này không nên nói là câu hành hỷ, câu hành lạc, câu hành xả.

885. Thế nào là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ?

Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi. Đây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ.

- Thế nào là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ?

Tức tâm khởi sanh câu hành trạo cử. Đây là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ.

Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có đáng do tri kiến đoạn trừ, có đáng do tu tiến đoạn trừ.

- Thế nào là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ?

Tức thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ.

886. Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ?

Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, ngoại trừ si khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ.

- Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ?

Tức tâm khởi sanh câu hành trạo cử, ngoại trừ si khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ.

Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ, có hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ.

- Thế nào là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến không đáng do tu tiến đoạn trừ?

Tức si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến đoạn trừ không đáng do tu tiến đoạn trừ.

887. Thế nào là các pháp nhân đến tích tập?

Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện. Đây là các pháp nhân đến tích tập.

- Thế nào là các pháp nhân đến tịch diệt?

Tức bốn đạo siêu thế. Đây là các pháp nhân đến tịch diệt.

- Thế nào là các pháp phi nhân đến tích tập và phi nhân đến tịch diệt?

Tức dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp phi nhân đến tích tập phi nhân đến tịch diệt.

888. Thế nào là các pháp hữu học?

Tức bốn đạo siêu thế và ba quả Sa môn thấp. Đây là các pháp hữu học.

- Thế nào là các pháp vô học?

Tức quả A La Hán cao tột. Đây là các pháp vô học.

- Thế nào là các pháp phi hữu học phi vô học?

Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp phi hữu học phi vô học.

889. Thế nào là các pháp hy thiểu?

Tức thiện dục giới, bất thiện, tất cả dị thục dục giới, vô ký tố dục giới và tất cả sắc. Đây là các pháp hy thiểu.

- Thế nào là các pháp đáo đại?

Tức thiện, vô ký sắc giới, vô sắc giới. Đây là các pháp đáo đại.

- Thế nào là các pháp vô lượng?

Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Đây là các pháp vô lượng.

890. Thế nào là các pháp có cảnh hy thiểu?

Tức tất cả tâm dị thục dục giới, tố ý giới, tố vô nhân ý thức giới câu hành hỷ. Đây là các pháp có cảnh hy thiểu.

- Thế nào là các pháp có cảnh đáo đại?

Tức thức vô biên xứ, phi tưởng phi phi tưởng xứ. Đây là các pháp có cảnh đáo đại.

- Thế nào là các pháp có cảnh vô lượng?

Tức bốn đạo siêu thế và bốn Sa môn quả. Đây là các pháp có cảnh vô lượng.

Bốn tâm thiện dục giới khởi sanh bất tương ưng trí, bốn tâm tố khởi sanh bất tương ưng trí, tất cả bất thiện, các pháp này có cảnh hy thiểu, có cảnh đáo đại, không có cảnh vô lượng; không nên nói là có cảnh hy thiểu, có cảnh đáo đại.

Bốn tâm thiện dục giới khởi sanh tương ưng, bốn tâm tố khởi sanh tương ưng trí, tứ thiền sắc giới thiện và tố, tố vô nhân ý thức giới câu hành xả, các pháp này có cảnh hy thiểu, có cảnh đáo đại, có cảnh vô lượng.

Ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, dị thục quả tứ thiền, không vô biên xứ, vô sở hữu xứ, các pháp này không nên nói có cảnh hy thiểu, có cảnh đáo đại, có cảnh vô lượng. Sắc và Níp Bàn bất tri cảnh.

891. Thế nào là các pháp ty hạ?

Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Đây là các pháp ty hạ.

- Thế nào là các pháp trung bình?

Tức thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả các sắc. Đây là các pháp trung bình.

- Thế nào là các pháp tinh lương?

Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Đây là các pháp tinh lương.

892. Thế nào là các pháp cố định phần tà?

Bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có cố định phần tà, có phi cố định.

- Thế nào là các pháp cố định phần chánh?

Tức bốn đạo siêu thế. Đây là các pháp cố định phần chánh.

- Thế nào là các pháp phi cố định?

Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp phi cố định.

893. Thế nào là các pháp có đạo là cảnh?

Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh tương ưng trí, bốn tâm tố khởi sanh tương ưng trí, các pháp này có đạo là cảnh, không có đạo là nhân, không có đạo là trưởng. Bốn thánh đạo không có đạo là cảnh, có đạo là nhân, có đạo là trưởng, không nên nói có đạo là trưởng. Tứ thiền sắc giới thiện và tố, tố vô nhân, ý thức giới câu hành xả, các pháp này có đạo là cảnh, có đạo là trưởng, không có đạo là nhân, không nên nói có đạo là cảnh.

Bốn tâm thiện khởi sanh bất tương ưng trí, tất cả bất thiện, tất cả dị thục dục giới, sáu tâm tố khởi sanh, ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới, dị thục và tố, tâm dị thục tứ thiền, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới và bốn Sa môn quả. Các pháp này không nên nói là có đạo là cảnh, có đạo là nhân, có đạo là trưởng. Sắc và Níp Bàn là bất tri cảnh.

894. Thế nào là các pháp sinh tồn?

Tức dị thục trong bốn lãnh vực và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác. Các pháp này có sanh tồn có chuẩn sanh, không nên nói là vị sanh tồn.

Thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, vô ký tố trong ba lãnh vực và bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác. Các pháp này có sanh tồn, có vị sanh tồn, không nên nói là chuẩn sanh.

Níp Bàn không nên nói là sanh tồn, vị sanh tồn, chuẩn sanh.

895. Ngoại trừ Níp Bàn, tất cả pháp có quá khứ, có vị lai, có hiện tại. Níp Bàn không nên nói là quá khứ, hiện tại, vị lai.

896. Thế nào là các pháp có cảnh quá khứ?

Tức thức vô biên xứ, vô sở hữu xứ. Đây là các pháp có cảnh quá khứ. Các pháp có cảnh vị lai không có chắc chắn.

- Thế nào là các pháp có cảnh hiện tại?

Tức ngũ song thức và ba ý giới. Đây là các pháp có cảnh hiện tại.

Mười tâm dị thục quả thiện dục giới sanh khởi, ý thức giới dị thục quả bất thiện câu hành xả, tố vô nhân ý thức giới câu hành hỷ, các pháp này có cảnh quá khứ, có cảnh vị lai, có cảnh hiện tại.

Thiện dục giới, bất thiện, chín tâm tố khởi sanh, tứ thiền sắc giới thiện và tố, các pháp này có cảnh quá khứ, có cảnh vị lai, có cảnh hiện tại, không nên nói là có cảnh quá khứ, có cảnh vị lai, có cảnh hiện tại.

Ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục, tố, dị thục tứ thiền, không vô biên xứ, vô sở hữu xứ, bốn đạo siêu thế và bốn quả Sa môn, các pháp này không nên nói là có cảnh quá khứ, có cảnh vị lai, có cảnh hiện tại. Sắc và Níp Bàn là bất tri cảnh.

897. Ngoại trừ sắc không liên hệ quyền và Níp Bàn, tất cả pháp có nội phần, có ngoại phần, có nội ngoại phần.

Sắc không liên hệ quyền và Níp Bàn là ngoại phần.

898. Thế nào là các pháp có cảnh nội phần?

Tức thức vô biên xứ, phi tưởng phi phi tưởng xứ. Đây là các pháp có cảnh nội phần.

- Thế nào là các pháp có cảnh ngoại phần?

Tức ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, dị thục quả tứ thiền, không vô biên xứ, bốn đạo siêu thế và bốn quả Sa môn. Đây là các pháp có cảnh ngoại phần.

Ngoại trừ sắc, tất cả pháp thiện, bất thiện, vô ký dục giới, tứ thiền sắc giới thiện và tố, các pháp này có cảnh nội phần, có cảnh ngoại phần, có cảnh nội ngoại phần.

Tâm vô sở hữu xứ không nên nói là có cảnh nội phần, có cảnh ngoại phần, có cảnh nội ngoại phần. Sắc và Níp Bàn là bất tri cảnh.

899. Thế nào là các pháp hữu kiến hữu đối chiếu?

Tức sắc xứ. Đây là các pháp hữu kiến hữu đối chiếu.

- Thế nào là các pháp vô kiến hữu đối chiếu?

Tức nhãn xứ ... (trùng) ... xúc xứ. Đây là các pháp vô kiến hữu đối chiếu.

- Thế nào là các pháp vô kiến vô đối chiếu?

Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, bất cứ sắc nào vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và Níp Bàn. Đây là các pháp vô kiến vô đối chiếu.

Dứt tam đề.

2. NHỊ ĐỀ

a) PHẦN TỤ NHÂN

900. Thế nào là các pháp nhân?

Tức ba nhân thiện, ba nhân bất thiện, ba nhân vô ký, vô tham nhân thiện, vô sân nhân thiện phát sanh trong thiện bốn lãnh vực, vô si nhân thiện phát sanh trong bốn lãnh vực ngoại trừ bốn tâm thiện dục giới khởi sanh bất tương ưng trí, tham phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham, sân phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, si phát sanh trong tất cả bất thiện; vô tham nhân dị thục, vô sân nhân dị thục phát sanh trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô si nhân dị thục phát sanh trong bốn lãnh vực dị thục ngoại trừ những tâm khởi sanh bất tương ưng trí; vô tham nhân của tố, vô sân nhân của tố phát sanh trong ba lãnh vực tố, ngoại trừ những tâm khởi sanh tố dục giới vô nhân, vô si nhân của tố phát sanh trong ba lãnh vực, ngoại trừ những tâm khởi sanh tố dục giới vô nhân, ngoại trừ bốn tâm tố dục giới bất tương ưng trí. Đây là các pháp nhân.

- Thế nào là các pháp phi nhân?

Ngoại trừ các nhân, còn lại thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp phi nhân.

901. Thế nào là các pháp hữu nhân?

Ngoại trừ si câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới; vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân tố dục giới. Đây là các pháp hữu nhân.

- Thế nào là các pháp vô nhân?

Tức si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, ngũ song thức, ba ý giới, năm ý thức giới vô nhân, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp vô nhân.

902. Thế nào là các pháp tương ưng nhân?

Ngoại trừ si câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân tố dục giới. Đây là các pháp tương ưng nhân.

- Thế nào là các pháp bất tương ưng nhân?

Tức si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, ngũ song thức, ba ý giới, năm ý thức giới vô nhân, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp bất tương ưng nhân.

903. Thế nào là các pháp nhân và hữu nhân?

Hai nhân hoặc ba nhân phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Đây là các pháp nhân và hữu nhân.

- Thế nào là các pháp hữu nhân mà phi nhân?

Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân tố dục giới, ngoại trừ pháp nhân khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp hữu nhân mà phi nhân.

Các pháp vô nhân không nên nói là nhân và hữu nhân, hữu nhân mà phi nhân.

904. Thế nào là các pháp nhân và tương ưng nhân?

Hai nhân hoặc ba nhân phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Đây là các pháp nhân và tương ưng nhân.

- Thế nào là các pháp tương ưng nhân mà phi nhân?

Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân tố dục giới, ngoại trừ các nhân khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp tương ưng nhân mà phi nhân.

Các pháp bất tương ưng nhân không nên nói là nhân và tương ưng nhân, tương ưng nhân mà phi nhân.

905. Thế nào là các pháp phi nhân mà hữu nhân?

Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực ngoại trừ những tâm khởi sanh vô nhân dị thục dục giới, vô ký tố trong ba lãnh vực ngoại trừ những tâm vô nhân tố dục giới, ngoại trừ các nhân khởi sanh trong những tâm này. Đây là các pháp phi nhân mà hữu nhân.

- Thế nào là các pháp phi nhân và vô nhân?

Tức ngũ song thức, ba ý giới, năm ý thức giới vô nhân, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp phi nhân và vô nhân.

Các pháp nhân không nên nói là phi nhân mà hữu nhân, phi nhân và vô nhân.

Dứt phần tụ nhân.

b) PHẦN NHỊ ĐỀ TIỂU ĐỈNH

906. Thế nào là các pháp hữu duyên?

Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp hữu duyên.

- Thế nào là các pháp vô duyên?

Tức Níp Bàn. Đây là các pháp vô duyên.

907. Thế nào là các pháp hữu vi?

Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp hữu vi.

- Thế nào là các pháp vô vi?

Tức Níp Bàn. Đây là các pháp vô vi.

908. Thế nào là các pháp hữu kiến?

Tức sắc xứ. Đây là các pháp hữu kiến.

- Thế nào là các pháp vô kiến?

Tức nhãn xứ ... (trùng) ... xúc xứ, thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, cùng bất cứ sắc nào vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và Níp Bàn. Đây là các pháp vô kiến.

909. Thế nào là các pháp hữu đối chiếu?

Tức nhãn xứ ... (trùng) ... xúc xứ. Đây là các pháp hữu đối chiếu.

- Thế nào là các pháp vô đối chiếu?

Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực cùng bất cứ sắc nào vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và Níp Bàn. Đây là các pháp vô đối chiếu.

910. Thế nào là các pháp sắc?

Tức bốn đại hiển và sắc nương bốn đại hiển. Đây là các pháp sắc.

- Thế nào là các pháp phi sắc?

Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và Níp Bàn. Đây là các pháp phi sắc.

911. Thế nào là các pháp hiệp thế?

Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp hiệp thế.

- Thế nào là các pháp siêu thế?

Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Đây là các pháp siêu thế.

912. Tất cả pháp có phần đáng bị biết, có phần không đáng bị biết.

Dứt nhị đề tiểu đỉnh.

c) PHẦN TỤ LẬU

913. Thế nào là các pháp lậu?

Tức bốn lậu là: dục lậu, hữu lậu, kiến lậu và vô minh lậu; dục lậu phát sanh tám tâm khởi sanh câu hành tham, hữu lậu phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, kiến lậu phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến. Vô minh lậu phát sanh trong tất cả bất thiện. Đây là các pháp lậu.

- Thế nào là các pháp phi lậu?

Ngoại trừ các lậu, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp phi lậu.

914. Thế nào là các pháp có cảnh lậu?

Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp có cảnh lậu.

915. Thế nào là các pháp tương ưng lậu?

Tức hai tâm khởi sanh câu hành ưu ngoại trừ si sanh khởi trong những tâm này, ngoại trừ si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, còn lại bất thiện. Đây là các pháp tương ưng lậu.

- Thế nào là các pháp bất tương ưng lậu?

Tức si phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp bất tương ưng lậu.

916. Thế nào là các pháp lậu và cảnh lậu?

Chính các lậu ấy là lậu và cảnh lậu.

- Thế nào là các pháp cảnh lậu mà phi lậu?

Ngoại trừ các lậu, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp cảnh lậu mà phi lậu.

Các pháp phi cảnh lậu không nên nói là lậu và cảnh lậu, cảnh lậu mà phi lậu.

917. Thế nào là các pháp lậu và tương ưng lậu?

Tức hai lậu hoặc ba lậu phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Đây là các pháp lậu và tương ưng lậu.

- Thế nào là các pháp tương ưng lậu mà phi lậu?

Ngoại trừ các lậu, còn lại bất thiện. Đây là các pháp tương ưng lậu mà phi lậu.

918. Thế nào là các pháp bất tương ưng lậu mà cảnh lậu?

Tức si phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, si câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp bất tương ưng lậu mà cảnh lậu.

- Thế nào là các pháp bất tương ưng lậu mà phi cảnh lậu?

Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Đây là các pháp bất tương ưng lậu và phi cảnh lậu.

Các pháp tương ưng lậu không nên nói là bất tương ưng lậu mà cảnh lậu, bất tương ưng lậu và phi cảnh lậu.

Dứt phần tụ lậu.

d) PHẦN TỤ TRIỀN

919. Thế nào là các pháp triền?

Tức mười triền là: ái dục triền, phẫn nộ triền, mạn triền, kiến triền, hoài nghi triền, giới cấm khinh thị triền, ái hữu triền, tật triền, lận triền, vô minh triền; ái dục triền phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham; phẫn nộ triền phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu; mạn triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến; kiến triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến; hoài nghi triền phát sanh trong tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, giới cấm khinh thị triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, ái hữu triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, tật triền, lận triền phát sanh trong những câu hành ưu và vô minh triền phát sanh trong tất cả bất thiện. Đây là các pháp triền.

- Thế nào là các pháp phi triền?

Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp phi triền.

920. Thế nào là các pháp cảnh triền?

Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp cảnh triền.

- Thế nào là các pháp phi cảnh triền?

Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Đây là các pháp phi cảnh triền.

921. Thế nào là các pháp tương ưng triền?

Ngoại trừ si câu hành trạo cử, còn lại bất thiện. Đây là các pháp tương ưng triền.

- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền?

Tức si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Đây là các pháp bất tương ưng triền.

922. Thế nào là các pháp triền và cảnh triền?

Chính các triền ấy là triền và cảnh triền.

- Thế nào là các pháp cảnh triền mà phi triền?

Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp cảnh triền mà phi triền.

Các pháp phi cảnh triền không nên nói là triền và cảnh triền, cảnh mà phi triền.

923. Thế nào là các pháp triền và tương ưng triền?

Hai hoặc ba triền cùng phát sanh trong một lúc trong bất luận tâm nào. Đây là các pháp triền và tương ưng triền.

- Thế nào là các pháp tương ưng triền mà phi triền?

Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện. Đây là các pháp tương ưng triền mà phi triền.

Các pháp bất tương ưng triền không nên nói là triền và tương ưng triền, tương ưng triền mà phi triền.

924. Thế nào là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền?

Tức si câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Đây là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền.

- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền?

Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Đây là các pháp bất tương ưng triền mà phi cảnh triền.

Các pháp tương ưng triền không nên nói là bất tương ưng triền mà cảnh triền, bất tương ưng triền và phi cảnh triền.

Dứt phần tụ triền.