Bộ Pháp Tụ › III. Chương Toát Yếu · HT Tịnh Sự
j) PHẦN TỤ THỦ
780. Thế nào là các pháp thủ?
Bốn thủ là: dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ và ngã chấp thủ.
781. Ở đây thế nào là dục thủ?
Pháp nào đối với các dục là sự mong muốn dục, tham luyến dục, vui thích dục, ái nhiễm dục, luyến thương dục, nôn nóng dục, hôn mê dục, quyến luyến dục. Đây được gọi là dục thủ.
782. Ở đây thế nào là kiến thủ?
Cho là không có sự bố thí, không có sự cúng dường, không có tế lễ, không có quả dị thục của các nghiệp tốt xấu, không có đời này, không có đời sau, không có mẹ, không có cha, không có loài hữu tình hóa sanh. Trong đời này không có các vị Sa môn, Bà la môn chánh hướng, chánh hạnh là những vị đã tự mình với thắng trí chứng đạt, rồi tuyên bố đời này và đời sau. Kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Đây được gọi là kiến thủ, ngoại trừ giới cấm thủ và ngã chấp thủ, tất cả tà kiến đều là kiến thủ.
783. Ở đây thế nào là giới cấm thủ?
Đối với các Sa môn, Bà la môn ngoài Giáo Pháp nầy, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; tri kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Đây được gọi là giới cấm thủ.
784. Ở đây thế nào là ngã chấp thủ?
Trong đời này, hạng phàm phu vô văn không thấy các bậc thánh, không thông hiểu pháp của các bậc thánh, không được huấn luyện trong pháp của bậc thánh, không thấy các bậc chân nhân, không thông hiểu pháp của bậc chân nhân, không được huấn luyện trong pháp của bậc chân nhân, cho rằng sắc của ta, hay ta có sắc, hay sắc trong ta, hay ta trong sắc; cho rằng thọ là của ta, hay ta có thọ, hay có thọ trong ta, hay có ta trong thọ; cho rằng tưởng là của ta, hay ta có tưởng, hay có tưởng trong ta, hay có ta trong tưởng, cho rằng các hành là của ta, hay ta có các hành, hay có các hành trong ta, hay có ta trong các hành; cho rằng thức là của ta, hay ta có thức, hay có thức trong ta, hay có ta trong thức; kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Đây được gọi là ngã chấp thủ.
Đây là các pháp thủ.
785. Thế nào là các pháp phi thủ?
Ngoại trừ những pháp (thủ) ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp phi thủ.
786. Thế nào là các pháp cảnh thủ?
Những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ...
thức uẩn. Đây là các pháp cảnh thủ.
- Thế nào là các pháp phi cảnh thủ?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Đây là các pháp phi cảnh thủ.
787. Thế nào là các pháp tương ưng thủ?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (thủ) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Đây là các pháp tương ưng thủ.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng thủ?
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (thủ) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp bất tương ưng thủ.
788. Thế nào là các pháp thủ và cảnh thủ?
Chính những pháp thủ ấy là thủ và cảnh thủ.
- Thế nào là các pháp cảnh thủ mà phi thủ?
Những pháp nào thành cảnh thủ do các pháp ấy, ngoại trừ các pháp ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức là sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Đây là các pháp cảnh thủ mà phi thủ.
789. Thế nào là các pháp thủ và tương ưng thủ?
Kiến thủ với dục thủ là thủ và tương ưng thủ, dục thủ với kiến thủ là thủ và tương ưng thủ; giới cấm thủ với dục thủ là thủ và tương ưng thủ, dục thủ với giới cấm thủ là thủ và tương ưng thủ; ngã chấp thủ với dục thủ là thủ và tương ưng thủ, dục thủ với ngã chấp thủ là thủ và tương ưng thủ.
- Thế nào là các pháp tương ưng thủ mà phi thủ?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (thủ) ấy, ngoại trừ các pháp (thủ) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Đây là các pháp tương ưng thủ mà phi thủ.
790. Thế nào là các pháp bất tương ưng thủ mà cảnh thủ?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (thủ) ấy, là những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ...
thức uẩn. Đây là các pháp bất tương ưng thủ mà cảnh thủ.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng thủ và phi cảnh thủ?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Đây là các pháp bất tương ưng thủ và phi cảnh thủ.
Dứt phần tụ thủ.
k) PHẦN TỤ PHIỀN NÃO
791. Thế nào là các pháp phiền não?
Mười điều phiền não là tham, sân, si, mạn, kiến, hoài nghi, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô úy.
792. Ở đây thế nào là tham?
Pháp là sự tham luyến, tham đắm, vương vấn, thỏa thích, vui thích, hoan hỷ, ham muốn, say mê, quyến luyến, ràng buộc, trói buộc, dính líu, nhiễm đắm, khát vọng, ảo vọng, sản sanh, xuất sanh, ái diệt, ái võng, ái hà, khát ái, ái thằng, ái tỏa lan, trữ tình, tình bạn, nguyện cầu, dẫn sanh hữu, ái sâm lâm, ái mật lâm, ái thân, tình thương, lưu luyến, kết buộc, ước muốn, sự mong mỏi, muốn sắc, muốn thinh, muốn hương, muốn vị, muốn xúc, muốn lợi lộc, muốn tài sản, muốn con cái, muốn sống, mộng ước, mơ mộng, tham cầu, sự mộng ước, cách mộng ước, thái độ mộng ước, tham muốn, thái độ tham muốn, sự tham muốn, mê mẩn, mong điều tốt, luyến phi pháp, tham bồng bột, tham vọng, ước vọng, hoài vọng, hoan lạc, vọng cầu, ái dục, ái hữu, ái phi hữu, ái sắc, ái phi sắc, ái đoạn diệt, sắc ái, thinh ái, hương ái, vị ái, xúc ái, pháp ái, bộc, lưu, kết, phược, thủ, chướng ngại, cái, mái che, ngục tù, tùy phiền não, tùy miên, xâm nhập, ái thừng, vật dục, cội khổ, nhân khổ, nguồn khổ, bẫy ma, lưỡi câu ma, ma cảnh, ái như sông, ái như lưới, ái như xích, ái như biển, tham ác; tham là căn bất thiện. Đây được gọi là tham.
793. Ở đây thế nào là sân?
Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi cho ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi cho ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta" ... (trùng) ... nó đang làm bất lợi ... (trùng) ... "nó sẽ làm bất lợi đến người thân, người thương của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta" ... (trùng) ... nó đang làm lợi ... (trùng) ... "nó sẽ làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự vô lý; pháp nào như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, giận hờn, tức giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, sự phản đối, hung dữ, lỗ mãng, sự bất bình của tâm. Đây được gọi là sân.
794. Ở đây thế nào là si?
Sự không hiểu trong khổ, không hiểu tập khởi khổ, không hiểu diệt khổ, không hiểu pháp hành đưa đến diệt khổ, không hiểu quá khứ, không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai, không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; pháp nào như vậy là sự không biết, không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản tỉnh, không phản kháng, thiếu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, si, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si là căn bất thiện. Đây được gọi là si.
795. Ở đây thế nào là mạn?
Kiêu hãnh rằng: " ta hơn", kiêu hãnh rằng: "ta bằng", kiêu hãnh rằng: "ta thua", sự nào như vậy là cách so đo, thái độ so đo, tính cách so đo, kiêu căng, kiêu hãnh, cống cao, tự cao, kỳ vọng của tâm. Đây được gọi là mạn.
796. Ở đây thế nào là kiến?
Cho rằng đời là thường còn, hay cho rằng đời không thường còn, hay cho rằng đời cùng tột, hay cho rằng đời không cùng tột, hay cho rằng mạng sống là ấy thân thể là ấy, hay cho rằng mạng sống là khác thân thể cũng là khác, hay cho rằng Như Lai còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai còn và không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn hay không không còn sau khi chết, kiến nào như vậy là kiến chấp, thiên kiến, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Đây được gọi là kiến. Tất cả tà kiến đều là kiến (phiền não).
797. Ở đây thế nào là hoài nghi?
Ngờ vực hoài nghi Bậc Đạo Sư, Ngờ vực hoài nghi Giáo Pháp, Ngờ vực hoài nghi Tăng Chúng, Ngờ vực hoài nghi điều học, Ngờ vực hoài nghi quá khứ, Ngờ vực hoài nghi vị lai, Ngờ vực hoài nghi quá khứ vị lai, hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; bất cứ sự kiện nào như vậy là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất định, vớ vẩn, lẩn quẩn, không quyết đoán, tình trạng lay động của tâm, rối ý. Đây được gọi là hoài nghi.
798. Ở đây thế nào là hôn trầm?
Pháp nào là sự không bén nhạy của tâm, không thích nghi, sự chần chờ, trầm lắng, lười biếng, cách lười biếng, thái độ lười biếng, dã dượi, cách dã dượi, thái độ dã dượi của tâm. Đây được gọi là hôn trầm.
799. Ở đây thế nào là trạo cử?
Pháp nào là sự tán loạn của tâm, sự không vắng lặng, sự phóng dật của tâm, sự hỗn loạn của tâm. Đây được gọi là trạo cử.
800. Ở đây thế nào là vô tàm?
Sự mà không hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, không hổ thẹn với việc phạm các ác bất thiện pháp. Đây được gọi là vô tàm.
801. Ở đây thế nào là vô úy?
Sự mà không sợ hãi với điều đáng sợ hãi, không sợ hãi với việc phạm các ác bất thiện pháp. Đây được gọi là vô úy. Đây là các pháp phiền não.
802. Thế nào là các pháp phi phiền não?
Ngoại trừ các pháp (phiền não) ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Đây là các pháp phi phiền não.
803. Thế nào là các pháp cảnh phiền não?
Những pháp thiện, bất thiện và vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ...
thức uẩn. Đây là các pháp cảnh phiền não.
- Thế nào là các pháp phi cảnh phiền não?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Đây là các pháp phi cảnh phiền não.
804. Thế nào là các pháp phiền toái?
Ba căn bất thiện là tham, sân, si và các phiền não đồng nương căn ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ...
thức uẩn tương ưng với căn ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp có căn ấy làm sở sanh. Đây là các pháp phiền toái.
- Thế nào là các pháp phi phiền toái?
Những pháp thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp phi phiền toái.
805. Thế nào là các pháp tương ưng phiền não?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (phiền não) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Đây là các pháp tương ưng phiền não.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phiền não?
Những pháp nào không tương ưng với các (phiền não) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp bất tương ưng phiền não.
806. Thế nào là các pháp phiền não và cảnh phiền não?
Chính các phiền não ấy là phiền não và cảnh phiền não.
- Thế nào là các pháp cảnh phiền não mà phi phiền não?
Những pháp nào thành cảnh phiền não do các pháp (phiền não) ấy, ngoại trừ các pháp (phiền não) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ...
thức uẩn. Đây là các pháp cảnh phiền não mà phi phiền não.
807. Thế nào là các pháp phiền não và phiền toái?
Chính các pháp phiền não ấy là phiền não và phiền toái.
- Thế nào là các pháp phiền toái mà phi phiền não?
Những pháp nào phiền toái do các pháp (phiền não) ấy, ngoại trừ các phiền não ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Đây là các pháp phiền toái mà phi phiền não.
808. Thế nào là các pháp phiền não và tương ưng phiền não?
Tham với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với tham là phiền não và tương ưng phiền não; sân với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với sân là phiền não và tương ưng phiền não; mạn với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với mạn là phiền não và tương ưng phiền não; kiến với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với kiến là phiền não và tương ưng phiền não; hoài nghi với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với hoài nghi là phiền não và tương ưng phiền não; hôn trầm với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với hôn trầm là phiền não và tương ưng phiền não; trạo cử với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não; vô tàm với si là phiền não và tương ưng phiền não; si với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não; vô úy với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não; tham với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với tham là phiền não và tương ưng phiền não; sân với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với sân là phiền não và tương ưng phiền não; si với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với si là phiền não và tương ưng phiền não; mạn với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với mạn là phiền não và tương ưng phiền não; kiến với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với kiến là phiền não và tương ưng phiền não; hoài nghi với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với hoài nghi là phiền não và tương ưng phiền não; hôn trầm với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với hôn trầm là phiền não và tương ưng phiền não; vô tàm với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não; vô úy với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não; tham với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với tham là phiền não và tương ưng phiền não; sân với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với sân là phiền não và tương ưng phiền não; si với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với si là phiền não và tương ưng phiền não; mạn với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với mạn là phiền não và tương ưng phiền não; kiến với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với kiến là phiền não và tương ưng phiền não; hoài nghi với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với hoài nghi là phiền não và tương ưng phiền não; hôn trầm với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với hôn trầm là phiền não và tương ưng phiền não; trạo cử với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não; vô úy với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não; tham với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với tham là phiền não và tương ưng phiền não; sân với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với sân là phiền não và tương ưng phiền não; si với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với si là phiền não và tương ưng phiền não; mạn với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với mạn là phiền não và tương ưng phiền não; kiến với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với kiến là phiền não và tương ưng phiền não; hoài nghi với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với hoài nghi là phiền não và tương ưng phiền não; hôn trầm với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với hôn trầm là phiền não và tương ưng phiền não; trạo cử với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não; vô tàm với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não. Đây là các pháp phiền não và tương ưng phiền não.
- Thế nào là các pháp tương ưng phiền não mà phi phiền não?
Những pháp nào tương ưng với các (phiền não) ấy, ngoại trừ các (phiền não) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Đây là các pháp tương ưng phiền não mà phi phiền não.
809. Thế nào là các pháp bất tương ưng phiền não mà cảnh phiền não?
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (phiền não) ấy, là những pháp thiện và vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới và vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ...
thức uẩn. Đây là các pháp bất tương ưng phiền não và cảnh phiền não.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phiền não mà phi cảnh phiền não?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Đây là các pháp bất tương ưng phiền não mà phi cảnh phiền não.
Dứt phần tụ phiền não.
l) NHỊ ĐỀ YÊU BỐI
810. Thế nào là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ?
Tức ba triền là: thân kiến, hoài nghi và giới cấm khinh thị.
811. Ở đây thế nào là thân kiến?
Trong đời này, hạng phàm phu vô văn, không thấy các bậc Thánh, không hiểu pháp bậc Thánh, không được huấn luyện trong pháp bậc Thánh, không thấy các bậc chân nhân, không hiểu pháp bậc chân nhân, không huấn luyện pháp bậc chân nhân, cho rằng sắc là của ta, hay ta có sắc, hay sắc trong ta, hay ta trong sắc; cho rằng thọ ... (trùng) ... tưởng ... (trùng) ... hành ... (trùng) ... cho rằng thức là của ta, hay ta có thức, hay thức có trong ta, hay có ta trong thức;
kiến như vậy là thiên kiến ... (trùng) ...
nghịch chấp. Đây được gọi là thân kiến.
812. Ở đây thế nào là hoài nghi?
Ngờ vực hoài nghi Bậc Đạo Sư ... (trùng) ...
tình trạng lay động của tâm, rối ý. Đây được gọi là hoài nghi.
813. Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị?
Đối với các Sa Môn, Bà La Môn ngoài Giáo Pháp này, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm;
kiến nào như vậy là thiên kiến ... (trùng) ...
nghịch chấp. Đây được gọi là giới cấm khinh thị.
814. Ba triền này, các phiền não đồng nương nó, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với triền ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Đây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ.
- Thế nào là các pháp không đáng do tri kiến đoạn trừ?
Ngoại trừ các pháp triền ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp không đáng do tri kiến đoạn trừ.
815. Thế nào là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ?
Tham, sân, si còn lại, các phiền não đồng nương nó, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Đây là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ.
- Thế nào là các pháp không đáng do tu tiến đoạn trừ?
Ngoại trừ các pháp triền ấy, còn lại những pháp bất thiện, thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp không đáng do tu tiến đoạn trừ.
816. Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ?
Tức ba triền là thân kiến, hoài nghi, giới cấm khinh thị.
817. Ở đây thế nào là thân kiến?
Trong đời này, hạng phàm phu vô văn, không thấy các bậc Thánh, không hiểu pháp bậc Thánh, không được huấn luyện pháp bậc Thánh, không thấy các bậc chân nhân, không hiểu pháp bậc chân nhân, không được huấn luyện pháp bậc chân nhân, cho rằng sắc là của ta, hay ta có sắc, hay sắc trong ta, hay ta trong sắc; cho rằng thọ ... (trùng) ... tưởng ... (trùng) ... hành ... (trùng) ... cho rằng thức là của ta, hay ta có thức, hay có thức trong ta, hay có ta trong thức;
kiến như vậy là thiên kiến ... (trùng) ...
nghịch chấp. Đây được gọi là thân kiến.
818. Ở đây thế nào là hoài nghi?
Ngờ vực hoài nghi Bậc Đạo Sư ... (trùng) ...
tình trạng lay động của tâm, rối ý. Đây được gọi là hoài nghi.
819. Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị?
Đối với các Sa Môn, Bà La Môn ngoài Giáo Pháp này, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm;
kiến nào như vậy là thiên kiến ... (trùng) ...
nghịch chấp. Đây được gọi là giới cấm khinh thị.
820. Ba pháp triền này và các phiền não đồng nương nó, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Đây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ.
Ba triền là thân kiến, hoài nghi, giới cấm khinh thị. Đây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. Tham, sân, si đồng nương với pháp ấy, đây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ.
Các phiền não đồng nương với pháp ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng pháp ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Đây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ.
- Thế nào là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến đoạn trừ?
Ngoại trừ các pháp ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến đoạn trừ.
821. Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ?
Tham, sân, si còn lại. Đây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ.
Các phiền não đồng nương pháp ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng pháp ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Đây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ.
- Thế nào là các pháp hữu nhân không đáng do tu tiến đoạn trừ?
Ngoại trừ các pháp ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp hữu nhân không đáng do tu tiến đoạn trừ.
822. Thế nào là các pháp hữu tầm?
Trong lãnh vực hữu tầm, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, ngoại trừ tầm, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với tầm ấy. Đây là các pháp hữu tầm.
- Thế nào là các pháp vô tầm?
Trong lãnh vực vô tầm, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp vô tầm.
823. Thế nào là các pháp hữu tứ?
Trong lãnh vực hữu tứ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy. Đây là các pháp hữu tứ.
- Thế nào là các pháp vô tứ?
Trong lãnh vực vô tứ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp vô tứ.
824. Thế nào là các pháp hữu hỷ?
Trong lãnh vực hữu hỷ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, ngoại trừ hỷ tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với hỷ ấy. Đây là các pháp hữu hỷ.
- Thế nào là các pháp vô hỷ?
Trong lãnh vực vô hỷ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, hỷ cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp vô hỷ.
825. Thế nào là các pháp câu hành hỷ?
Trong lãnh vực hỷ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế ngoại trừ hỷ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với hỷ ấy. Đây là các pháp câu hành hỷ.
- Thế nào là các pháp phi câu hành hỷ?
Trong lãnh vực không có hỷ, pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, hỷ cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp phi câu hành hỷ.
826. Thế nào là các pháp câu hành lạc?
Trong lãnh vực lạc, pháp dục giới, sắc và siêu thế, ngoại trừ lạc thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với pháp ấy. Đây là các pháp câu hành lạc.
- Thế nào là các pháp phi câu hành lạc?
Trong lãnh vực không có lạc, pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, lạc cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp phi câu hành lạc.
827. Thế nào là các pháp câu hành xả?
Trong lãnh vực xả, pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ xả thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn tương ưng với xả thọ ấy. Đây là các pháp câu hành xả.
- Thế nào là các pháp phi câu hành xả?
Trong lãnh vực không có xả thọ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, xả thọ cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp phi câu hành xả.
828. Thế nào là các pháp dục giới?
Uẩn, xứ, giới nào như sắc, thọ, tưởng, hành, thức mà luân chuyển trong cõi này, liên quan cõi này, ở khoảng đó, tức là: phía dưới lấy tận đến địa ngục A Tỳ, phía trên lấy cùng tột cõi trời Tha Hóa Tự Tại. Đây là các pháp dục giới.
- Thế nào là các pháp phi dục giới?
Tức sắc giới, vô sắc giới và siêu thế. Đây là các pháp phi dục giới.
829. Thế nào là các pháp sắc giới?
Các pháp tâm và sở hữu tâm của bậc chứng và trú hay bậc hiện tại lạc trú mà luân chuyển trong cõi này, liên quan cõi này, ở khoảng đó, tức là: phía dưới lấy tận đến cõi Phạm Thiên, phía trên lấy tận cùng tột cõi trời Sắc Cứu Cánh. Đây là các pháp sắc giới.
- Thế nào là các pháp phi sắc giới?
Tức dục giới, vô sắc giới và siêu thế. Đây là các pháp phi sắc giới.
830. Thế nào là các pháp vô sắc giới?
Các pháp tâm và sở hữu tâm của bậc chứng và trú hay bậc hiện tại lạc trú mà luân chuyển trong cõi này, liên quan cõi này, ở khoảng đó, tức là: phía dưới tận cùng cõi không vô biên xứ, phía trên lấy cùng tột cõi phi tưởng phi phi tưởng xứ. Đây là các pháp vô sắc giới.
- Thế nào là các pháp phi vô sắc giới?
Tức dục giới, sắc giới và siêu thế. Đây là các pháp phi vô sắc giới.
831. Thế nào là các pháp hệ thuộc?
Các pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ...
thức uẩn. Đây là các pháp hệ thuộc.
- Thế nào là các pháp phi hệ thuộc?
Tức đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Đây là các pháp phi hệ thuộc.
832. Thế nào là các pháp dẫn xuất?
Tức bốn đạo siêu thế. Đây là các pháp dẫn xuất.
- Thế nào là các pháp phi dẫn xuất?
Ngoại trừ những pháp dẫn xuất ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp phi dẫn xuất.
833. Thế nào là các pháp cố định?
Tức năm nghiệp vô gián, tà kiến nào cố định và bốn đạo siêu thế. Đây là các pháp cố định.
- Thế nào là các pháp phi cố định?
Ngoại trừ các pháp cố định ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Đây là các pháp phi cố định.
834. Thế nào là các pháp hữu thượng?
Các pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ...
thức uẩn. Đây là các pháp hữu thượng.
- Thế nào là các pháp vô thượng?
Tức đạo siêu thế, quả của đạo và vô vi giới. Đây là các pháp vô thượng.
835. Thế nào là các pháp hữu tranh?
Tức ba căn bất thiện là tham, sân, si, các phiền não đồng nương căn ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ...
thức uẩn tương ưng với căn ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do căn ấy làm sở sanh. Đây là các pháp hữu tranh.
- Thế nào là các pháp vô tranh?
Tức các pháp thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Đây là các pháp vô tranh.
Dứt phần nhị đề yêu bối.